Quy định về chuyển nhượng cổ phần - Luật Việt Tín
tư vấn pháp luật miễn phí

Quy định về chuyển nhượng cổ phần

Chia sẻ:

Theo Luật doanh nghiệp 2014, Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ một số trường hợp theo quy định và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần doanh nghiệp. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

chuyen nhuong

Lưu ý khi chuyển nhượng cổ phần doanh nghiệp

Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó là cổ đông của công ty.

Trường hợp cổ phần của cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từchối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho người khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Trường hợp này, người được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ là cổ đông của công ty.

Trường hợp cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.

Người nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

Nếu băn khoăn, xin vui lòng liên lạc với Luật Việt Tín, chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí và hỗ trợ quý vị thực hiện thủ tục này.

Hãy liên hệ ngay với Luật Việt Tín để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ pháp lý tốt nhất theo địa chỉ:
Hotline: 0945 292 808 / 0978 635 623
Email: luatviettin@gmail.com

Đánh giá bài viết

Thông tin liên quan:

Chuyển nhượng vốn góp công ty TNHH Đối với công ty TNHH, việc chuyển nhượng vốn góp được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2015. Trừ một số trường hợp đặc biệt, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chu...
Chuyển nhượng cổ phần doanh nghiệp Theo Luật doanh nghiệp 2014, Cổ phần được tự do chuyển nhượng trừ một số trường hợp theo quy định và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Nếu trong điều lệ công ty có quy định hạn chế về việc chuyển nhượng cổ phần công ty thì các quy...
Thủ tục chuyển nhượng vốn góp Đối với công ty TNHH, việc chuyển nhượng phần vốn góp được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2015. Trừ một số trường hợp đặc biệt, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyề...
Quy định về chuyển nhượng vốn góp Đối với công ty TNHH, việc chuyển nhượng vốn góp được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2015. Trừ một số trường hợp đặc biệt, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chu...
Thủ tục chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập... Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có h...

TƯ VẤN PHÁP LUẬT