Giấy tờ thành lập công ty cổ phần

0
31
Giấy tờ thành lập công ty cổ phần

Bạn đang băn khoăn không biết thủ tục, giấy tờ thành lập công ty cổ phần cần những gì? Làm thế nào để có những giấy tờ đó? Hoàn thiện nội dung trong đó thì cần phải làm như thế nào? Hãy để Luật Việt Tín chúng tôi giải đáp tất cả những thắc mắc của các bạn!

Hinh-anh-giay-to-thanh-lap-cong-ty-co-phan-1
Giấy tờ thành lập công ty cổ phần

Bài viết mới:

Giấy tờ để đáp ứng điều kiện thành lập công ty cổ phần

Khách hàng cần cung cấp các giấy tờ liên quan đến xác định ngành nghề, nguồn vốn, cụ thể như sau:

  1. Cần xác định ngành nghề kinh doanh cho công ty
  2. Cần xác định nguồn vốn điều lệ
  3. Cần xác định số lượng thành viên góp vốn và loại hình công ty
  4. Cần lựa chọn tên cho công ty
  5. Cần xác định địa điểm kinh doanh của công ty
  6. Cần có hợp đồng/thỏa thuận thành lập công ty

Giấy tờ cần cho bộ hồ sơ thành lập công ty cổ phần

1. Giấy đề nghị ĐKKD theo mẫu của cơ quan đăng ký kinh doanh quy định

Nội dung giấy đề nghị đăng ký kinh doanh bao gồm các nội dung như sau:

  • Tên doanh nghiệp;
  • Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Số điện thoại, số fax, địa chỉ giao dịch thư điện tử (nếu có);
  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Vốn điều lệ đối với công ty;
  • Số cổ phần của cổ đông sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
  • Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu…của cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập.

2. Dự thảo Điều lệ công ty

Nội dung Điều lệ công ty bao gồm những nội dung như sau:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính;
  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Vốn điều lệ của công ty;
  • Phương thức tăng và giảm vốn điều lệ;
  • Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
  • Số cổ phần của cổ đông sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
  • Quyền và nghĩa vụ của cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Cơ cấu tổ chức quản lý;
  • Người đại diện theo pháp luật đối với công ty cổ phần;
  • Quy định về thể thức thông qua quyết định của công ty;
  • Các Nguyên tắc để giải quyết tranh chấp nội bộ;
  • Căn cứ và phương thức xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;
  • Những trường hợp thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại cổ phần;
  • Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;
  • Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;
  • Phương thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
  • Các nội dung khác do thành viên, cổ đông thỏa thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập, người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;

3. Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ cần thiết:

a. Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác…

Lưu ý: Bản sao công chứng có thời gian không quá 3 tháng, các giấy tờ chứng thực cá nhân có thời hạn không quá 15 năm.

b. Đối với cổ đông là tổ chức: Bản sao có công chứng quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Quyết định góp vốn của cổ đông là tổ chức; văn bản uỷ quyền đại diện; bản sao công chứng Giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu…của người đại diện theo uỷ quyền.
c. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần được lập theo mẫu do cơ quan đăng ký kinh doanh quy định và phải có các nội dung cơ bản sau đây:

1) Họ, tên, quốc tịch, địa chỉ thường trú và các đặc điểm cơ bản khác của cổ đông sáng lập

2) Số lượng cổ phần, loại cổ phần, loại tài sản, số lượng tài sản, giá trị của từng loại tài sản góp vốn cổ phần của từng cổ đông sáng lập.

3) Họ, tên, các thông tin cơ bản và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của cổ đông sáng lập hoặc của đại diện theo uỷ quyền của họ.

4. Văn bản xác nhận số vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

5. Bản sao y Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc/Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề.

Với bài viết dưới đây của Việt Tín hy vọng giúp ích được cho bạn trong quy trình thành lập công ty cổ phần cho mình và tổ chức. Hiện chúng tôi đang cung cấp gói dịch vụ thành lập công ty trọn gói, hồ sơ thủ tục nhanh chóng, thời gian nhanh, uy tín, chuyên nghiệp, bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ xin vui lòng nhấc máy lên và gọi ngay cho Luật Việt Tín nhé

Giấy tờ thành lập công ty cổ phần
5 (100%) 1 vote

TƯ VẤN MIỄN PHÍ GỌI NGAY: 0945 292 808 – 0978 635 623

LUẬT VIỆT TÍN CỐ VẤN PHÁP LÝ TỐT NHẤT CỦA BẠN

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here