Hồ sơ công bố thực phẩm

14

Công bố thực phẩm và cách thức xây dựng hồ sơ công bố thực phẩm đang được rất nhiều người quan tâm. Nhất là trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn thực phẩm và vấn đề an toàn thực phẩm đang là tâm điểm của toàn xã hội. Luật Việt Tín ra đời với xử mệnh “Cố vấn pháp lý của bạn”; Chúng tôi không chỉ tư vấn bước khởi tạo ban đầu cho khách hàng mà còn theo suốt trong cả quá trình kinh doanh. Từ những thương vụ hợp tác lớn đến những vấn đề tranh chấp trong kinh doanh khi khách hàng gặp phải. Hãy liên hệ với Chúng tôi để có được giải pháp pháp lý tốt nhất.

hồ sơ công bố thực phẩm

Hồ sơ công bố thực phẩm

Liên quan đến vấn đề xây dựng hồ sơ công bố thực phẩm có rất nhiều điểm cần chú ý từ quy phạm pháp luật điều chỉnh cho đến các vấn đề thực tế phát sinh đối với từng nhóm sản phẩm.

  1. Đối với nhóm thực phẩm chức năng:

Hồ sơ công bố thực phẩm gồm có:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm.
  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do của sản phẩm/Giấy chứng nhận sức khỏe (Đối với sản phẩm nhập khẩu).
  • Giấy chứng nhận thành phần sản phẩm (Nếu chứng nhận đó phòng kiểm nghiệm độc lập có chứng nhận ISO 17015 cấp) (Đối với sản phẩm nhập khẩu).
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Áp dụng đối với sản phẩm sản xuất trong nước). Sản phẩm đặt gia công ngoài việc cung cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm của đơn vị gia công còn phải xuất trình hợp đồng gia công.
  • Hình ảnh sản phẩm :Hình ảnh bao bì sản phẩm hoặc thiết kế nhãn rõ nét các thông tin trên nhãn (Hình ảnh trong hồ sơ công bố và sản phẩm khi đưa hàng về phải giống nhau, nếu không hồ sơ của khách hàng không thể thực hiện thủ tục thông quan theo quy định).
  • ISO 22000/HACCP (Nếu có).
  • Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm: Chú ý văn bản áp dụng và quy chuẩn áp dụng đối với từng sản phẩm cụ thể.
  • Bản thông tin chi tiết sản phẩm: Thực phẩm chức năng cần đặc biệt lưu ý đến vấn đề tính mức đáp ứng RNI theo thông tư 43/2014 quy định về quản lý thực phẩm chức năng. Doanh nghiệp phân tích được sản phẩm thuộc nhóm thực phẩm bổ sung hay thuộc nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Từ thực tế thực hiện hồ sơ công bố sản phẩm chúng tôi nhận thấy có rất nhiều trường hợp phân định nhóm sản phẩm sai dẫn đến tình trạng hồ sơ phải chuyển luồng rất mất thời gian và thêm tính phức tạp của hồ sơ.
  • Nhãn phụ sản phẩm
  • Nhãn chính sản phẩm: Hình ảnh chụp rõ nét đọc được các thông tin về sản phẩm thể hiện trên nhãn sản phẩm.
  • Bản kế hoạch giám sát định kỳ.
  • Bản giải trình công dụng sản phẩm: Viện dẫn tài liệu khoa học chính thống.
  1. Đối với nhóm thực phẩm thường:

Hồ sơ công bố thực phẩm gồm có:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Có ngành nghề kinh doanh thực phẩm.
  • Kiểm nghiệm sản phẩm:

Sản phẩm được kiểm nghiệm tại Việt Nam phải đảm bảo được đầy đủ các chỉ tiêu: Chỉ tiêu lý hóa, chỉ tiêu kim loại nặng, chỉ tiêu vi sinh. Những sản phẩm nào công bố hợp quy cần chú ý kiểm nghiệm theo đúng quy chuẩn, tránh tình trạng kiểm nghiệm bổ sung tốn thời gian và chi phí.

  • Sản phẩm được nhà sản xuất cung cấp Bản phân tích thành phần: Bản phân tích này phải có chứng nhận ISO 17025 và có kiểm đầy đủ các chỉ tiêu lý hóa, vi sinh, kim loại nặng.
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với sản phẩm sản xuất trong nước.
  • Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm/ Công bố hợp quy.
  • Bản thông tin chi tiết sản phẩm.
  • Nhãn phụ sản phẩm trong hồ sơ công bốthực phẩm.
  • Nhãn chính sản phẩm (Hình ảnh chụp rõ nét các thông tinn trên nhãn sản phẩm).
  • Kế hoạch giám sát định kỳ.
  • Báo cáo hợp quy (Đối với những sản phẩm nào công bố hợp quý).

Đối với hồ sơ công bố thực phẩm thường doanh nghiệp cần chú ý đến những sản phẩm áp dụng hình thức công bố hợp quy thực phẩm để áp dụng đúng quy chuẩn Việt Nam.

Có thắc mắc gì vui lòng liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn cụ thể!

Hồ sơ công bố thực phẩm
Đánh giá bài viết

Bạn cần tư vấn?