Ngành, nghề kinh doanh bắt buộc thành lập theo loại hình doanh nghiệp

0
128

Các ngành nghề kinh doanh sau đây phải có tư cách pháp nhân và phải thành lập doanh nghiệp mới được phép đăng ký ngành nghề này !

Quyền tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm là quyền con người, được ghi nhận tại Điều 33 của Hiến pháp năm 2013 và chúng được luật hoá tại Luật doanh nghiệp 2014.

Các ngành nghề kinh doanh bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp
Các ngành nghề kinh doanh bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp

Song, quyền tự do kinh doanh đó cũng bị hạn chế đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Nghĩa là khi bạn muốn kinh doanh trong lĩnh vực đó, bạn phải đáp ứng những điều kiện nhất định. Và điều kiện về loại hình doanh nghiệp cũng là một trong số đó.

Sau đây, mình xin tổng hợp lại các ngành, nghề kinh doanh bắt buộc thành lập theo loại hình doanh nghiệp nhất định:

STT

Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Loại hình doanh nghiệp bắt buộc

Căn cứ pháp lý

1Văn phòng Luật sưDoanh nghiệp tư nhânKhoản 1 Điều 33 Luật Luật sư 2006
2Công ty luật– Công ty hợp danh

– Công ty TNHH

Khoản 1 Điều 34 Luật Luật sư 2006
3Văn phòng công chứngCông ty hợp danhKhoản 1 Điều 22 Luật công chứng 2014
4Văn phòng Thừa phát lại– Công ty hợp danh

– Doanh nghiệp tư nhân

Khoản 2 Điều 18 Dự thảo Nghị định về tổ chức và hoạt động thừa phát lại
5Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản– Công ty hợp danh

– Doanh nghiệp tư nhân

Khoản 1 Điều 13 Luật phá sản 2014
6Kinh doanh dịch vụ kế toán– Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;

– Công ty hợp danh;

– Doanh nghiệp tư nhân.

– Hộ kinh doanh

Khoản 1 Điều 59, Điều 65 Luật kế toán 2015
7Công ty chứng khoán– Công ty TNHH

– Công ty cổ phần

Khoản 1 Điều 59 Luật chứng khoán 2006
8Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán– Công ty TNHH

– Công ty cổ phần

Khoản 1 Điều 59 Luật chứng khoán 2006
9Công ty đầu tư chứng khoánCông ty cổ phầnKhoản 1 Điều 96 Luật chứng khoán 2006
10Doanh nghiệp bảo hiểm– Công ty TNHH

– Công ty cổ phần

Điều 7 Nghị định 73/2016/NĐ-CP
11Doanh nghiệp kinh doanh xổ sốCông ty TNHH 1 thành viên, do Nhà nước sở hữu 100% vốnKhoản 1 Điều 23 Nghị định 30/2007/NĐ-CP
12Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm– Công ty TNHH;

– Công ty cổ phần;

– Công ty hợp danh.

Khoản 1 Điều 9 Nghị định 88/2014/NĐ-CP
13Sở Giao dịch hàng hoá– Công ty TNHH;

– Công ty cổ phần;

Điều 6 Nghị định 158/2006/NĐ-CP
14Dự báo cảnh tượng, khí tượng thuỷ văn– Công ty TNHH

– Công ty cổ phần

Khoản 1 Điều 9 Nghị định 38/2016/NĐ-CP
15Tổ chức tài chính vi môCông ty TNHHKhoản 1 Điều 87 Luật các tổ chức tín dụng 2010
16Ngân hàng thương mại trong nướcCông ty cổ phầnKhoản 1 Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng 2010
17Ngân hàng thương mại nhà nướcCông ty TNHH 1 thành viên, do Nhà nước sở hữu 100% vốnKhoản 2 Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng 2010
18– Công ty tài chính

– Công ty cho thuê tài chính

– Tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác

– Công ty TNHH;

– Công ty cổ phần;

Khoản 3 Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng 2010
19Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoàiCông ty TNHHKhoản 4 Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng 2010
20Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dânHợp tác xãKhoản 5 Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng 2010

 

Trên đây là danh sách các ngành nghề phải thành lập doanh nghiệp để hoạt động hợp pháp. Các bạn có ý kiến khác hãy comment góp ý nhé !

Chúc các bạn thành công !

Ngành, nghề kinh doanh bắt buộc thành lập theo loại hình doanh nghiệp
Đánh giá bài viết