Những điều cần biết về mã số mã vạch sản phẩm

0
186

Để tiện cho công tác quản lý các thông tin về sản phẩm, dịch vụ, tổ chức, địa điểm, .. .trên toàn cầu thì người ta đã nghĩ đến việc tạo ra một công nghệ có thể nhận dạng và thu thập được dữ liệu một cách tự động giúp cho việc kiểm soát mọi thứ trở nên dễ dàng hơn, và người ta đã tạo ra mã số mã vạch để thực hiện những điều nêu trên. Mã số mã vạch này được in trên bao bì, in trên thẻ thành viên, hội viên, nhân viên của các tổ chức, và chỉ cần đưa vào máy quét thì sẽ hiện lên tất cả các thông tin cần thiết liên quan đến đối tượng đã được mã hóa sẵn.

Mã số mã vạch bao gồm mã số và mã vạch, mã vạch là một dãy các vạch song song, xen kẽ được sắp xếp theo một quy tắc nhất định để thể hiện mã số ( hoặc dữ liệu bao gồm cả phần chữ và số) để máy quét đọc được.

Các loại mã số mã vạch

Trên Thế giới có các loại mã số mã vạch GS1 như sau:

Mã số: Mã số địa điểm toàn cầu GLN, mã thương phẩm toàn cầu GTIN, Mã toàn cầu phân định loại tài liệu GDTI, Mã toàn cầu phân định tài sản GRAI & GIAI, Mã conenơ vận chuyển theo xêri SSCC.

Mã vạch:Mã vạch thể hiện mã số thương phẩm toàn cầu là EAN 8, EAN 13, IFT 14; mã vạch thể hiện các mã số khác là GS1-128, ngoài ra còn có loại mã giảm diện tích là databar, mã QR,..

Mã số mã vạch phổ biến tại Việt Nam

Hiện nay ở Việt Nam, thì mã số mã vạch được ứng dụng nhiều nhất trong việc quản lý hàng hóa, các doanh nghiệp sản xuất, hoặc nhập khẩu phân phối hàng hóa tại thị trường Việt Nam, cũng như xuất khẩu hàng hóa ra thị trường nước ngoài có thể đăng ký sử dụng mã số mã vạch tại GS1 Việt Nam – Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Đây là cơ quan quản lý cũng như cấp giấy phép đăng ký mã số mã vạch.

Mã số mã vạch được các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng để gắn lên bao bì sản phẩm là mã GTIN 13 ( mã số thương phẩm toàn cầu), loại mã số này gồm 13 chữ số. Bao gồm: Ba chữ số đầu tiên là 893 là mã số quốc gia, mã số quốc gia của Việt Nam được Tổ chức GS1 cấp cho là 893 nên tất cả các sản phẩm được sản xuất, cũng như lưu thông tại thị trường Việt Nam có thể sử dụng mã số này. 4 hoặc 5, hoặc 6 số tiếp theo là mã doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp sẽ được mã hóa thành một mã số nhất định, 3 hoặc 4 hoặc 5 số tiếp theo là thể hiện mã số mặt hàng, hay còn được gọi là số phân định vật phẩm, mỗi một loại vật phẩm sẽ được cấp một mã số nhất định. Chữ số cuối cùng là số kiểm tra theo thuật toán của GS1. Tùy vào từng trường hợp cụ thể người đăng ký muốn lựa chọn loại mã số mã vạch nào và cho bao nhiêu loại sản phẩm thì sẽ được cấp mã số, mã vạch khác nhau để mã hóa sản phẩm, số mã số doanh nghiệp, và số mã số thương phẩm phụ thuộc vào điều này.

Tìm hiểu về mã số mã vạch

Hiện nay thì mã số mã vạch cho hàng hóa có những loại sau: loại 10 chữ số sử dụng cho dưới 100 sản phẩm, loại 9 chữ số sử dụng cho trên 100 đến dưới 1000 sản phẩm, loại 8 chữ số sử dụng cho trên 1000 đến dưới 10.000 sản phẩm , loại 7 chữ số sử dụng cho trên 10.000 đến dưới 100.000 sản phẩm. Tùy vào nhu cầu sử dụng mà người đăng ký sẽ lựa chọn loại mã số mã vạch phù hợp. Ví dụ như mã số,mã vạch 9 chữ số thì sẽ bao gồm: 3 số đầu tiên là mã quốc gia và 6 số tiếp theo là mã số doanh nghiệp; hay mã số mã vạch 8 chữ số thì sẽ bao gồm 3 số đầu tiên là mã quốc gia và 5 số tiếp theo là mã số doanh nghiệp. Như vậy gọi là loại 7,8, 9 hay 10 số là phụ thuộc vào tổng của mã số quốc gia và mã số doanh nghiệp.

 Tại sao cần cả mã số và mã vạch?

Để đảm bảo cho công tác quản lý sản phẩm một cách hiệu quả thì cần cả mã số, và mã vạch thể hiện trên bao bì của sản phẩm. Vì mã số và mã vạch có chức năng khác nhau nên nếu chỉ sử dụng một trong hai thì rất khó cho công tác quản lý sản phẩm.

Mã số là do con người ấn định cho hàng hóa, nếu như không sử dụng mã số để gán cho hàng hóa, thì sẽ mất rất nhiều thông tin để mô tả sản phẩm, dựa vào mã số được gán lên sản phẩm thì có thể kiểm soát được  thông tin về sản phẩm. Và mã số thì máy quét không thể đọc được nên cần thiết phải sử dụng mã vạch kèm theo để có thể sử dụng máy trong quản lý. Trong trường hợp máy quét có sự cố thì chỉ cần nhập mã số của sản phẩm là có thể lấy được thông tin sản phẩm.

Tại sao cần phải đăng ký mã số mã vạch?

Đăng ký mã số, mã vạch là để giúp cho các doanh nghiệp có thể quản lý tốt hơn hàng hóa của mình, kiểm soát số lượng hàng sản xuất, hàng bán ra trên thị trường. Mã số, mã vạch không phải tự doanh nghiệp có thể in ấn được trên sản phẩm. Mà cần được đăng ký tại GS1 Việt Nam để được cấp phép sử dụng cũng như cấp cho thông tin để đăng nhập vào trang web để điền các thông tin về sản phẩm, sau khi hoàn thiện xong thông tin thì sẽ được cấp cho mã số, mã vạch để in ấn trên sản phẩm.

Đăng ký mã số mã vạch như thế nào?

Để đăng ký mã số mã vạch thì bạn sẽ cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:

  1. Bản đăng ký sử dụng mã số mã vạch (theo mẫu, 2 bản);
  2. Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc quyết dịnh thành lập ( phô tô công chứng)
  3. Bản đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN ( theo mẫu, 2 bản)

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các thông tin nêu trên thì sẽ nộp hồ sơ tại GS1 Việt Nam kèm theo nộp phí theo quy định, mức phí sẽ phụ thuộc vào việc đăng ký mã số, mã vạch cho loại nào, bao nhiêu sản phẩm. Sau khi nộp hồ sơ 1 ngày thì sẽ được cấp mã số, mã vạch để in ấn trên sản phẩm. Và được cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số mã vạch sau 25 ngày kể từ khi được cấp mã số mã vạch.

Có phải mất phí để duy trì mã số mã vạch?

Để có thể tiếp tục sử dụng mã số mã vạch sau 1 năm kể từ ngày đăng ký thì người sử dụng sẽ phải nộp phí duy trì hằng năm.  Phí duy trì hằng năm sẽ phải nộp trước ngày 30/6.

Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp hoặc xác nhận sử dụng mã sau ngày 30/6thì mức phí duy trì nộp trong năm đăng ký bằng 50% mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch.

Có được đăng ký sử dụng thêm mã số mã vạch?

Nhiều trường hợp doanh nghiệp sau khi đăng ký sử dụng mã số mã vạch thì chỉ đăng ký cho một số ít sản phẩm. Nhưng đến khi kinh doanh được một thời gian thì sẽ bị hết quỹ số. Khi đó thì doanh nghiệp sẽ phải đăng ký thêm mã số doanh nghiệp khác để tiếp tục được cấp thêm mã số, mã vạch mới sử dụng cho sản phẩm của mình.

Có bắt buộc phải đăng ký sử dụng mã số mã vạch?

Không có quy định bắt buộc các tổ chức phải đăng ký sử dụng mã số, mã vạch nhưng hầu hết các doanh nghiệp đã đăng ký sử dụng mã số mã vạch vì sự cần thiết phải sử dụng chúng để kiểm soát hàng hóa của mình.

Một số loại mã số mã vạch của một số quốc gia trên thế giới

Tại thị trường Việt Nam hiện nay có rất nhiều sản phẩm nhập khẩu, tất cả những sản phẩm này đều có mã số, mã vạch trên sản phẩm. Dựa vào những thông tin về mã số, mã vạch ta có thể truy xuất được nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm đến từ những nước nào?

Ví dụ như: Hàn Quốc (880); Thái Lan (885); Ấn Độ (890); Singapore (888); Úc (93); Hà Lan( 870- 879); Mỹ ( 000- 019); Đức (400-440), Nga (460-469); Nhật Bản ( 450 – 459  và 490 – 499); Đài Loan ( 471); …

Đã có phần mềm kiểm tra mã số, mã vạch trên điện thoại?

Hiện nay chưa có một phần mềm check các thông tin về mã số mã vạch được đăng ký trên Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng của Việt Nam. Các phần mềm này đều do các doanh nghiệp tư nhân cung cấp, và còn hay bị lỗi, nhiều trường hợp không check được các thông tin mới được cập nhật. Nên người dùng lưu ý vấn đề này. Đừng vì thấy phần mềm kiểm tra mã số, mã vạch mình đang sử dụng không kiểm tra được thông tin về sản phẩm mà cho rằng sản phẩm giả.

Những điều cần biết về mã số mã vạch sản phẩm
3.7 (73.33%) 3 votes

Gửi Bình Luận

avatar