Quy định của pháp luật về hợp đồng ủy quyền

0
25

Trong các giao dịch dân sự hoặc thương mại, khi các chủ thể không thể tự mình xác lập hoặc thực hiện một công việc nào đó, có thể ủy quyền cho một bên khác nhân danh mình thực hiện, bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Hoạt động ủy quyền này diễn ra hằng ngày trong cuộc sống, trong sản xuất kinh doanh, nhưng không phải ai cũng hiểu một cách đầy đủ và chính xác về hợp đồng ủy quyền. Để giúp bạn đọc có thể hiểu rõ hơn về vấn đề này, Luật Việt Tín xin đưa ra các quy định của pháp luật cũng như thực tế áp dụng quy định trong hợp đồng ủy quyền như thế nào.

Phân biệt giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền

Giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền đều được lập lên để ủy quyền cho một bên khác nhân danh mình thực hiện một công việc cụ thể cho bên ủy quyền. Tuy nhiên, giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền có sự khác biệt cơ bản như sau:

– Hợp đồng ủy quyền cần có sự tham gia ký kết của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền. Còn đối với Giấy ủy quyền thì chỉ cần xác nhận của một bên là bên ủy quyền, và cũng không yêu cầu bên nhận ủy quyền phải đồng ý mới được lập giấy ủy quyền và cũng không bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc ghi trên giấy ủy quyền.

– Nhiều trường hợp bên tên văn bản để là giấy ủy quyền, nhưng lại có xác nhận của các bên tham gia là bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền. Trong trường hợp này thì dù tên gọi là giấy ủy quyền nhưng về bản chất là hợp đồng ủy quyền vì các bên đều xác nhận, và bên nhận ủy quyền nếu không thực hiện theo công việc được ủy quyền sẽ phải chịu trách nhiệm, và khi có tranh chấp phát sinh thì sẽ áp dụng luật về hợp đồng ủy quyền để giải quyết.

Quy định của pháp luật về hợp đồng ủy quyền

Vấn đề hợp đồng ủy quyền được quy định tại Bộ luật dân sự 2015. Theo quy định tại điều 562 BLDS 2015, có thể hiểu đơn giản: Hợp đồng ủy quyền chính là sự thỏa thuận của các bên, theo đó, bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện các công việc nhân danh bên ủy quyền, và bên ủy quyền chỉ phải trả thủ lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Đối tượng của hợp đồng là công việc nhất định mà bên ủy quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền thực hiện.

Về chủ thể của hợp đồng ủy quyền:

Theo quy định của BLDS 2015 thì chủ thể của hợp đồng ủy quyền có thể là cá nhân hoặc pháp nhân nhân danh vì quyền là lợi ích của cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. ( theo Khoản 1 Điều 134 BLDS)

So với quy định trước đây của BLDS 2005, thì chủ thể nhận ủy quyền chỉ có thể là cá nhân, nên có thể nói rằng quy định của BLDS mới đã tiến bộ hơn rất nhiều về điều khoảng này, đảm bảo cho việc thuận tiện trong áp dụng pháp luật. Bởi thực tiễn, có rất  nhiều các giao dịch làm phát sinh quan hệ ủy quyền giữa các pháp nhân. Ví dụ như trong các hợp đồng dịch vụ, thì một pháp nhân, hoặc cá nhân có thể ủy quyền cho công ty dịch vụ thực hiện các cong việc liên quan để cung cấp dịch vụ. Trường hợp đối tượng ký hợp đồng là công ty dịch vụ, thì không thể để hợp đồng ủy quyền cho một cá nhân được.

Về thời hạn ủy quyền:

Thời hạn ủy quyền được quy định tại Điều 563 BLDS 2015 theo đó nếu như các bên không có thỏa thuận hoặc pháp luật không có quy định nào khác thì hợp đồng ủy quyền sẽ có hiệu lực là 1 năm kể từ ngày xác lập ủy quyền.

Nhưng pháp luật vẫn ưu tiên quyền tự thỏa thuận của các bên, chính vì vậy trong hầu hết các hợp đồng ủy quyền thì các bên đã tự xác định thời hạn cho hợp đồng ủy quyền bằng cách quy định rõ thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc hợp đồng ủy quyền, hoặc nếu như thời hạn ủy quyền không thể xác định một cách chính xác được thì có thể ghi là: thời hạn ủy quyền là từ khi xác lập hợp đồng cho đến khi bên nhận ủy quyền thực hiện xong công việc được ủy quyền theo hợp đồng này.

Về đối tượng của hợp đồng ủy quyền:

Đối tượng của hợp đồng ủy quyền là những công việc mà bên nhận ủy quyền có thể thực hiện được và không trái với các quy định của pháp luật. Các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền phải là những công việc, hành vi cụ thể. Bên nhận ủy quyền trong hợp đồng ủy quyền được đại diện cho chủ sở hữu thực hiện các công việc liên quan đến tài sản nhưng không được làm ảnh hưởng đến tư cách chủ sở hữu đối với tài sản.

Trong trường hợp bên nhận ủy quyền vượt quá phạm vi ủy quyền mà gây thiệt hại cho bên ủy quyền sẽ phải bồi thường thiệt hại cho những người ủy quyền.

Về đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền:

Vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền được quy định tại Điều 569 BLDS 2015. Theo đó, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền sẽ được thực hiện trong các trường hợp như sau:

Bên ủy quyền có thể đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền bất kỳ lúc nào trong hợp đồng ủy quyền có trả thù lao. Nhung vẫn phải trả thù lao đầy đủ tương ứng với công việc mà bên nhận ủy quyền đã thực hiện được và phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật nếu có.

Bên ủy quyền có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền bất kỳ lúc nào trong hợp đồng ủy quyền không có thù lao, nhưng phải báo trước cho bên nhận ủy quyền trong một thời hạn hợp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Những vấn đề liên quan khi đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền:

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền thì sẽ ảnh hưởng đến bên thứ 3, chính vì vậy, cần phải thông báo bằng văn bản cho bên thứ 3 biết về việc ủy quyền đã bị chấm dứt, nếu không thông báo cho bên thứ 3 thì hợp đồng với họ vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết và phải biết về hợp đồng ủy quyền phải chấm dứt.

 Về quyền và nghĩa vụ của bên được ủy quyền:

Nghĩa vụ :

– Thực hiện đúng công việc được ủy quyền và thông báo cho bên ủy quyền về thực hiện công việc đó.

– Thông báo cho người thứ ba liên quan về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi bổ sung phạm vị ủy quyền.

-Bảo quản, giữ gìn tài liệu được bên ủy quyền giao khi thực hiện hợp đồng.

– Giữ bí mật thông tin mà mình biết trong khi thực hiện hợp đồng ủy quyền.

– Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và lợi ích thu được khi thực hiện ủy quyền theo hợp đồng.

– Bồi thường thiệt hại khi vi phạm nghĩa vụ.

Quyền:

– Được yêu cầu cung cấp thông tin để thực hiện công việc được ủy quyền trong phạm vi hợp đồng.

– Được thanh toán thù lao đầy đủ trừ trường hợp không có thù lao, và các chi phí liên quan đã bỏ ra để thực hiện công việc theo ủy quyền.

Về quyền và nghĩa vụ của bên  ủy quyền:

Nghĩa vụ:

– Cung cấp thông tin, tài liệu để bên được ủy quyền thực hiện được công việc.

-Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

– Thanh toán cho bên được ủy quyền tiền thù lao ( nếu có) và các chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền.

 Quyền:

– Được yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về công việc ủy quyền.

– Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản và lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

– Được bồi thường thiệt hại nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ.

Trên đây là các quy định của pháp luật liên quan dến hợp đồng ủy quyền, trong quá trình soạn thảo hợp đồng ủy quyền có thể dựa vào các nội dung trình bày nêu trên để tham khảo. Tuy nhiên, hợp đồng dân sự vẫn chủ yếu dựa vào ý chí của các bên, chỉ cần các bên thỏa thuận không vi phạm quy định của pháp luật thì hợp đồng sẽ có hiệu lực. Do đó, các bên có thể dựa vào sự phù hợp với ý chí của mình để soạn thảo và ký kết hợp đồng ủy quyền.

Quy định của pháp luật về hợp đồng ủy quyền
Đánh giá bài viết

Gửi Bình Luận