Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)

0

Việt Nam đang là một những nước thu hút được rất nhiều nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài (FDI). Vì vậy nhu cầu về thành lập công ty có nguồn vốn đầu tư nước ngoài ngày càng một tăng cao. Khi các nhà đầu tư muốn thành lập công ty thì họ phải tìm hiểu những thủ tục để thành lập công ty tại Việt Nam. Nhưng để hiểu rõ được pháp luật của một đất nước xa lạ không phải một điều đơn giản. Dưới đây là những chia sẻ của Luật Việt Tín với mong muốn giúp những doanh nghiệp nước ngoài hiểu thêm về những thủ tục thành lập công ty tại Việt Nam.

I. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP:

Là các tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu đầu tư theo hình thức thành lập Công ty tại Việt Nam.

HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI:

  1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu I-3. Nhà đầu tư tham khảo thêm hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản trên tại phụ lục IV-1 của Quyết định1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
  1. Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư do Nhà đầu tư tự lập và phải chịu trách nhiệm nội dung báo cáo, phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư mà Nhà đầu tư sử dụng để đầu tư và chứng minh Nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án. Nhà đầu tư có thể nộp kèm xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (đối với Nhà đầu tư cá nhân) hoặc Báo cáo tài chính (đối với nhà đầu tư là pháp nhân) để chứng minh.
  1. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký:

– Người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu công ty, các thành viên  hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với công ty TNHH;

– Người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần (Nội dung điều lệ phải đầy đủ  theo đúng với quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp).

  1. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (theo mẫu I-8 hoặc I-9 của Quyết định1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 hoặc mẫu II-4 của Thông tư14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
  1. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của Nhà đầu tư:

– Đối với Nhà đầu tư là cá nhân thì cần phải có: Bản sao hợp lệ của một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân sau: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (Theo điều 24 Nghị định43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ).

– Đối với Nhà đầu tư là pháp nhân:

  • Áp dụng cho hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần và công ty Hợp danh: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác.
  • Áp dụng cho hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liêu tương đương khác của chủ sở hữu công ty (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước).

– Đối với tài liệu của tổ chức nước ngoài thì các văn bản trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự (bản sao phải có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền cấp không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ)

  1. Quyết định ủy quyền/Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền.
  1. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài (Tham khảo thêm Điều 54 Nghị định108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006).
  1. Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
Thu-tuc-thanh-lap-doanh-nghiep-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai-FDI
Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài(FDI)

II. TRÌNH TỰ THỦ TỤC:

– Số lượng hồ sơ nộp:  04 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển.

– Cơ quan tiếp nhân hồ sơ: Phòng Đầu tư nước ngoài của Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh/ thành phố.

–  Thời gian xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên là 15 ngày làm việc.

– Thời gian tiến hành Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận Đăng ký thuế (Mã số thuế) là 05 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

– Thời hạn làm thủ tục khắc dấu là 02 ngày làm việc kể nộp hồ sơ khắc sau (sau khi có Giấy chứng nhận đầu tư).

LƯU Ý:

– Trong trường hợp, Nhà đầu tư ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân khác làm thủ tục đầu tư thì khi nộp hồ sơ tại Sở KHĐT phải xuất trình Giấy CMND/hộ chiếu/Chứng thực cá nhân hợp pháp và Văn bản ủy quyền.

– Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của  tổ chức có chức năng dịch thuật.

Chúc các bạn thành công!

Nếu các bạn còn thắc mắc hoặc muốn tư vấn thêm hãy liên hệ ngay với chúng tôi, để được tư vấn miễn phí.

Phòng 605 tháp B, Tòa nhà Sông Hồng 165 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0945 292 808 / 0978 635 623

Máy bàn: 1900 565689 / 0973 289 086

Email: luatviettin@gmail.com

Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)
Đánh giá bài viết

Bạn cần tư vấn?