Danh mục các tiêu chuẩn Việt Nam về Mã số mã vạch

0
45
Danh mục tiêu chuẩn việt nam về mã số mã vạch
Danh mục TCVN về MSMV

Mã số mã vạch là hệ thống mã bao gồm có chữ số và vạch, được sử dụng để phân định hàng hóa, sản phẩm, và những thông tin khác như địa điểm, thông tin tư liệu… Việc sử dụng mã số mã vạch đã đem lại những lợi ích không nhỏ cho hoạt động thương mại cũng như hoạt động quản lý thông tin, dữ liệu nói chung. Tại Việt Nam, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam kết hợp với các bộ, ngành liên quan đã công bố các tiêu chuẩn Việt Nam về mã số mã vạch. Các tiêu chuẩn này được coi là tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN.

Luật Việt Tín xin giới thiệu với các bạn danh mục các tiêu chuẩn Việt Nam về mã số mã vạch được công bố chính thức và đang được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam.

DANH MỤC CÁC TIÊU CHUẨN QUỐC GIA (TCVN)

TT Số hiệu TCVN Tên tiêu chuẩn
1. TCVN 6380:2007

(ISO 2108:2005)

Thông tin và tư liệu – Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách (ISBN)
2. TCVN 6381:2007

(ISO 3297:1998)

Tư liệu – Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN)
3. TCVN 6384:1998 Mã số mã vạch vật phẩm – Mã UPC-A – Yêu cầu kĩ thuật
4. TCVN 6512:2007 Mã số mã vạch vật phẩm – Mã số đơn vị thương mại – Yêu cầu kĩ thuật.
5. TCVN 6513:2008

(ISO/IEC 16390:2007)

Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Quy định kĩ thuật về mã vạch 2 trong 5 xem kẽ
6. TCVN 6939:2007 Mã số vật phẩm–Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số-Quy định kỹ thuật.
7. TCVN 6940:2007 Mã số vật phẩm–Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số–Quy định kỹ thuật.
8. TCVN 6754:2007 Mã số mã vạch vật phẩm – Số phân định ứng dụng GS1
9. TCVN 6755:2008

(ISO/IEC 15417:2007)

Mã số mã vạch vật phẩm – Mã vạch EAN.UCC 128 – Qui định kĩ thuật
10. TCVN 6756:2009 Mã số mã vạch vật phẩm – Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kì – Qui định kĩ thuật
11. TCVN 7199:2007 Phân định và thu thập dữ liệu tự động – Mã số địa điểm toàn cầu GS1 – Yêu cầu kĩ thuật
12. TCVN 7200:2007 Mã số mã vạch vật phẩm – Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC)- Quy định kĩ thuật.
13. TCVN 7201:2007 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Nhãn đơn vị hậu cần GS1 – Quy định kĩ thuật.
14. TCVN 7202:2008

(ISO/IEC 16388:2007)

Công nghệ thông tin – Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Yêu cầu kĩ thuật về mã vạch 39
15. TCVN 7203:2002 Mã số mã vạch vật phẩm–Yêu cầu kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch
16. TCVN 7322:2009

(ISO/IEC 18004:2006)

Công nghệ thông tin-Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động-Công nghệ mã vạch-Mã QR
17. TCVN 7454:2012 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Danh mục dữ liệu mô tả thương phẩm sử dụng mã số GS1
18. TCVN 7626:2008

(ISO/IEC 15416:2000)

Công nghệ thông tin-Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động–Yêu cầu kỹ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch–Mã vạch một chiều
19. TCVN 7639:2007 Mã toàn cầu phân định tài sản (GRAI, GIAI) – Yêu cầu kĩ thuật
20. TCVN 7976:2015 Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN) – Quy định kĩ thuật
21. TCVN 7825:2007

(ISO/IEC 15420:2000)

Cần SX theo ISO/IEC 15420:2009

Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Quy định kĩ thuật mã vạch – EAN/UPC
22. TCVN 8020:2008

(ISO/IEC 15418:1999)

Công nghệ thông tin – Số phân định ứng dụng GS1 và mã phân định dữ liệu thực tế và việc duy trì
23. TCVN 8021-1:2017

(ISO/IEC 15459-1:2014)

Công nghệ thông tin – Mã phân định đơn nhất – Phần 1: Mã phân định đơn nhất đối với các đơn vị vận tải
24. TCVN 8021-2:2017

(ISO/IEC 15459-2:2015)

Công nghệ thông tin – Mã phân định đơn nhất – Phần 2: Thủ tục đăng ký
25. TCVN 8021-3:2017

(ISO/IEC 15459-3:2014)

Công nghệ thông tin – Mã phân định đơn nhất – Phần 3: Quy tắc chung đối với các mã phân định đơn nhất
26. TCVN 8021-4:2017

(ISO/IEC 15459-4:2014)

Công nghệ thông tin – Mã phân định đơn nhất – Phần 4: Vật phẩm riêng
27. TCVN 8021-5:2017

(ISO/IEC 15459-5:2014)

Công nghệ thông tin – Mã phân định đơn nhất – Phần 5: Mã phân định đơn nhất đối với vật phẩm là đơn vị vận tải có thể quay vòng
28. TCVN 8021-6:2017

(ISO/IEC 15459-6:2014)

Công nghệ thông tin – Mã phân định đơn nhất – Phần 6: Mã phân định đơn nhất đối với đơn vị nhóm sản phẩm
29. TCVN 8468:2010 Mă số mă vạch vật phẩm – Nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho phiếu thanh toán
30. TCVN 8469:2010  Mã số mã vạch vật phẩm – Mã số GS1 cho thương phẩm theo đơn đặt hàng – Yêu cầu kĩ thuật
31. TCVN 8470:2010 Mã số mã vạch vật phẩm – Nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho vật phẩm riêng biệt của khách hàng
32. TCVN 8655:2010

(ISO/IEC 15438:2006)

Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Yêu cầu kĩ thuật về mã vạch PDF417
33. TCVN 8656-1:2010

(ISO/IEC 19762-1:2008)

Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) – Thuật ngữ hài hòa – Phần 1: Thuật ngữ liên quan đến AIDC
34. TCVN 8656-2:2011

(ISO/IEC 19762-2:2008)

Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) – Thuật ngữ hài hòa – Phần 2: Phương tiện đọc quang học
35. TCVN 9085:2011 Mã số mã vạch vật phẩm – Mã số mã vạch GS1 cho phiếu trong phân phối giới hạn về địa lý – Quy định kĩ thuật;
36. TCVN 9086:2011 Mã số mã vạch GS1 – Thuật ngữ và định nghĩa
37. TCVN 8656-3:2012

(ISO/IEC 19762-3:2008)

Công nghệ thông tin – Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) – Thuật ngữ hài hòa – Phần 3: nhận dạng bằng tần số Radio (RFID);
38. TCVN 8656-4:2012

(ISO/IEC 19762-4:2008)

Công nghệ thông tin – Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) – Từ vựng đã được hài hòa – Phần 4: Thuật ngữ chung liên quan đến truyền thông radio
39. TCVN 8656-5:2012

(ISO/IEC 19762-5:2008)

Công nghệ thông tin – Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) – Từ vựng đã được hài hòa – Phần 5: Các hệ thống định vị
40. TCVN 9987:2013 Mã toàn cầu phân định loại tài liệu – Quy định kĩ thuật
41. TCVN 8021-8:2013

(ISO/IEC 15459-8:2009)

Công nghệ thông tin – Mã phân định đơn nhất –

Phần 8:  Nhóm các đơn vị vận tải

42. TCVN 9988:2013

(ISO 12875:2011)

Xác định nguồn gốc sản phẩm cá có vây – Quy định về thông tin cần ghi lại trong chuỗi phân phối cá đánh bắt
43. TCVN 9989:2013

(ISO 12877:2011)

Xác định nguồn gốc sản phẩm cá có vây – Quy định về thông tin cần ghi lại trong chuỗi phân phối cá nuôi
44. TCVN 10577:2014 Mã số mã vạch vật phẩm – Mã toàn cầu phân định hàng gửi (GSIN) và Mã toàn cầu phân định hàng kí gửi  (GINC) – Yêu cầu kĩ thuật
45. TCVN 10578:2014

(ISO 10377:2013)

An toàn sản phẩm tiêu dùng – Hướng dẫn người cung ứng
46. TCVN  10579:2014

(ISO 10393:2013)

Triệu hồi sản phẩm tiêu dùng – Hướng dẫn người cung ứng
47. TCVN 11128:2015 Mã số mã vạch vật phẩm – Quy định đối với vị trí đặt mã vạch
48. TCVN 12106:2017

(ISO 17442:2012)

Dịch vụ tài chính – Mã phân định thực thể pháp nhân (LEI)

Luật Việt Tín tự hào là địa chỉ uy tín, chất lượng, cung cấp những dịch vụ hàng đầu về đăng ký mã số mã vạch. Nếu có nhu cầu đăng ký mã số mã vạch, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn cụ thể và được thực hiện thủ tục đăng ký mã số mã vạch một cách nhanh chóng, thuận tiện nhất!

Hotline: 0945 292 808 / 0978 635 623
Email: luatviettin@gmail.com

Danh mục các tiêu chuẩn Việt Nam về Mã số mã vạch
Đánh giá bài viết

Gửi Bình Luận

avatar