GIẤY ỦY QUYỀN CÔNG BỐ MỸ PHẨM PHẢI CÓ CÁC NỘI DUNG NÀO? HỒ SƠ CÔNG BỐ SẢN PHẨM CÓ BAO GỒM GIẤY ỦY QUYỀN KHÔNG?

Khi tiến hành công bố mỹ phẩm tại Việt Nam, một trong những giấy tờ không thể thiếu trong hồ sơ pháp lý chính là Giấy ủy quyền từ nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cho tổ chức/cá nhân tại Việt Nam thực hiện việc công bố. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp và cá nhân vẫn còn lúng túng về các nội dung bắt buộc phải có trong giấy ủy quyền này cũng như vai trò của nó trong hồ sơ công bố sản phẩm.

Vậy, giấy ủy quyền công bố mỹ phẩm cần những nội dung gì? Và liệu hồ sơ công bố có bắt buộc phải bao gồm giấy ủy quyền hay không? Hãy cùng Việt Tín tìm hiểu chi tiết trong phần nội dung dưới đây.

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm có bao gồm giấy ủy quyền công bố mỹ phẩm không, thì theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 06/2011/TT-BYT, điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định 155/2018/NĐ-CP như sau:

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:

  1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);

…

  1. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này.

…

Như vậy, theo quy định trên thì hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm chỉ có giấy ủy quyền công bố mỹ phẩm nếu thuộc trường hợp mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất.

Giấy ủy quyền công bố mỹ phẩm phải có các nội dung khoản 2 Điều 6 Thông tư 06/2011/TT-BYT như sau:

Quy định về Giấy ủy quyền

  1. Ngôn ngữ trình bày là tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.
  2. Giấy uỷ quyền phải có đầy đủ các nội dung sau:
  3. a) Tên, địa chỉ của nhà sản xuất; trường hợp bên uỷ quyền là chủ sở hữu sản phẩm thì cần nêu rõ tên, địa chỉ của chủ sở hữu sản phẩm và tên, địa chỉ của nhà sản xuất;
  4. b) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được ủy quyền;
  5. c) Phạm vi ủy quyền (đứng tên công bố và phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam);
  6. d) Nhãn hàng hoặc tên sản phẩm được ủy quyền;

đ) Thời hạn ủy quyền;

  1. e) Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cung cấp đầy đủ Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường tại Việt Nam;
  2. g) Tên, chức danh, chữ ký của người đại diện cho bên uỷ quyền.

Như vậy, theo quy định trên thì giấy ủy quyền công bố mỹ phẩm phải có các nội dung sau:

  •  Tên, địa chỉ của nhà sản xuất; trường hợp bên uỷ quyền là chủ sở hữu sản phẩm thì cần nêu rõ tên, địa chỉ của chủ sở hữu sản phẩm và tên, địa chỉ của nhà sản xuất;
  • Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được ủy quyền;
  •  Phạm vi ủy quyền (đứng tên công bố và phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam);
  •  Nhãn hàng hoặc tên sản phẩm được ủy quyền;
  •  Thời hạn ủy quyền;
  • Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cung cấp đầy đủ Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường tại Việt Nam;
  •  Tên, chức danh, chữ ký của người đại diện cho bên uỷ quyền.

Tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng gì?

Tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng được quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 06/2011/TT-BYT như sau:

Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm

  1. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.
  2. Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm được thực hiện theo quy định hiện hành.
  3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.
  4. Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm) phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 03-MP).

Như vậy, theo quy định trên thì tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.

Bạn có bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ lại để được tư vấn cụ thể !

(Hotline: 0972 859 311)

 

guest
0 Bình luận
cũ nhất
mới nhất