Hướng dẫn làm thủ tục xin chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

0
313
Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

Hiện nay, các sản phẩm vật tư – vật liệu xây dựng sản xuất trong nước hay nhập khẩu nước ngoài đều phải thực hiện công bố hợp quy. Vậy làm thế nào để có được chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng bởi cơ quan nhà nước? Các chuyên viên của Luật Việt Tín sẽ đưa ra câu trả lời ngay sau đây.

Công bố hợp quy vật liệu xây dựng là gì?

Khái niệm công bố hợp quy vật liệu xây dựng

Công bố hợp quy vật liệu xây dựng là việc các tổ chức, cá nhân thực hiện công bố tiêu chuẩn an toàn chất lượng cho các vật liệu xây dựng trong sản xuất, kinh doanh với cơ quan chức năng nhà nước trước khi đưa ra tiêu thụ trên thị trường Việt Nam (Theo luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật).

Vật liệu xây dựng đóng vai trò quan trọng, máu chốt tác động trực tiếp đến chất lượng công trình xây dựng. Mặt khác, đây là mặt hàng dễ bị gặp phải vấn nạn hàng giả, hàng nhái nhất. Vậy nên nhằm đảm bảo chất lượng công trình, bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đã ra quy định bắt buộc công bố hợp quy vật liệu xây dựng trước khi tiêu thụ trên thị trường. Quy định này được đưa ra áp dụng đối với cả vật liệu xây dựng được sản xuất và cả vật liệu nhập khẩu từ nước ngoài.

Ngoài ra, quy chuẩn này không áp dụng cho những sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu dưới dạng mẫu thử, hàng mẫu, hàng triển lãm hội chợ và các hàng hóa tạm nhập tái xuất và hàng hóa quá cảnh.

Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng
Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

Những nhóm vật liệu xây dựng cần phải được chứng nhận hợp quy sản phẩm

Dưới đây là danh mục sản phẩm phải công bố hợp quy vật liệu xây dựng bao gồm:

  1. Nhóm sản phẩm clanke xi măng và xi măng
  • Clanhke xi măng poóc lăng
  • Xi măng poóc lăng
  • Xi măng poóc lăng hỗn hợp
  • Xi măng poóc lăng trắng
  • Xi măng Alumin
  • Xi măng giếng khoan chủng loại G
  • Xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt
  • Xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt
  • Xi măng poóc lăng bền sun phát
  • Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát
  • Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
  • Xi măng xây trát
  1. Nhóm sản phẩm kính xây dựng
  • Kính kéo
  • Kính nổi
  • Kính cán vân hoa
  • Kính màu hấp thụ nhiệt
  • Kính phủ phản quang
  • Kính phẳng tôi nhiệt
  • Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp
  • Kính cốt lưới thép
  • Kính phủ bức xạ thấp
  1. Nhóm sản phẩm phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa
  • Phụ gia khoáng cho xi măng
  • Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
  • Phụ gia công nghệ cho xi măng
  • Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa: silicafume (SF) và tro trấu nghiền mịn (RHA)
  • Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn
  • Phụ gia hóa học cho bê tông
  • Phụ gia tro bay hoạt tính dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
  1. Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp; sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình; ống nhựa polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) và sản phẩm trên cơ sở gỗ :
  • Tấm sóng amiăng ximăng
  • Tấm thạch cao
  • Tấm xi măng sợi
  • Nhôm và hợp kim nhôm định hình
  • Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất – Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U)
  • Ván MDF
  • Ván dăm
  • Ván sàn gỗ nhân tạo
  1. Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm và vật liệu xảm khe
  • Sơn tường dạng nhũ tương
  • Bột bả tường gốc xi măng poóc lăng
  • Sơn epoxy
  • Sơn alkyd
  • Tấm trải chống thấm trên cơ sở bi tum biến tính
  • Băng chặn nước PVC
  • Vật liệu chống thấm gốc ximăng- polyme
  • Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng
  1. Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát
  • Gạch gốm ốp lát ép bán khô
  • Gạch gốm ốp lát đùn dẻo
  • Gạch gốm ốp lát – Gạch ngoại thất Mosaic
  • Gạch terrazzo
  • Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ
  • Đá ốp lát tự nhiên
  1. Nhóm sản phẩm sứ vệ sinh
  • Xí bệt, tiểu nữ
  • Chậu rửa
  • Xí xổm
  1. Nhóm sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa
  • Cốt liệu nhỏ (cát) cho bê tông và vữa
  • Cốt liệu lớn (đá dăm, sỏi, sỏi dăm) cho bê tông
  • Cát nghiền cho bê tông và vữa
  1. Nhóm sản phẩm cửa sổ, cửa đi
  • Cửa sổ, cửa đi bằng khung nhựa cứng U-PVC
  • Cửa đi, cửa sổ – Cửa gỗ
  • Cửa đi, cửa sổ – Cửa kim loại
  1. Nhóm sản phẩm vật liệu xây
  • Gạch đặc đất sét nung
  • Gạch rỗng đất sét nung
  • Gạch bê tông
  • Bê tông nhẹ – Gạch bê tông khí chưng áp (AAC)
  • Bê tông nhẹ – Bê tông bọt, khí không chưng áp

Quy định về việc xin chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

Chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được nhập khẩu phải làm theo theo một trong ba phương thức đánh giá đó là đầu tiên phương thức 1 đến phương thức 5 và phương thức 7 tại phần 3 QCVN 16:2017/BXD theo quy định.

  • Phương thức 1: Mẫu thử nghiệm điển hình. Giấy chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng có hiệu lực là 1 năm và được giám sát qua việc thử nghiệm mẫu mỗi lần nhập khẩu. Và chỉ có giá trị đối với những loại sản phẩm hàng hóa đã lấy mẫu thử nghiệm. Phương thức này chỉ áp dụng với các sản phẩm nhập khẩu được sản tại nước ngoài. Được xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
  • Phương thức 5: Mẫu thử nghiệm điển hình và đánh giá quá trình sản xuất: giám sát lấy mẫu thử nghiệm thông qua nơi sản xuất hoặc trên thị trường. Kết hợp với quá trình đánh giá sản xuất.
  • Phương thức 7: Thử nghiệm và đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị đối với lô sản phẩm, hàng hóa đó.

Trong trường hợp nếu sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp từ tổ chức nước ngoài để chứng nhận, thì tổ chức đánh giá sự phù hợp từ nước ngoài phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật.

Trường hợp vật liệu xây dựng được quản lý bởi nhiều quy chuẩn kỹ thuật khác nhau thì phải được thực hiện đăng ký công bố sản phẩm tại các cơ quan chuyên ngành tương ứng. Dấu hợp quy được sử dụng khi hàng hóa, sản phẩm đó đã thực hiện đúng các quy trình quản lý theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Giấy chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng có hiệu lực không quá 3 năm. Hàng năm sẽ được giám sát thông qua mẫu thử nghiệm mẫu tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp đánh giá quá trình sản xuất. Phương thức này được  áp dụng đối với các loại sản phẩm sản xuất bởi các cơ sở sản xuất trong nước hoặc nước ngoài. Được xây dựng và duy trì tính ổn định hệ thống quản lý chất lượng, đảm bảo quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Phòng Kế hoạch Tổng hợp – Sở Xây dựng Hà Nội

Hướng dẫn công bố hợp quy vật liệu xây dựng
Hướng dẫn công bố hợp quy vật liệu xây dựng

Hướng dẫn làm thủ tục xin chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ công bố hợp quy

Bước 2: Nộp hồ sơ công bố tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền 

Các tổ chức cá nhân có thể nộp giấy xin công bố hợp quy trực tiếp hoặc gửi hồ sơ công bố hợp quy sản phẩm qua đường bưu điện. Hồ sơ gửi đến Sở Xây dựng tại thành phố, tỉnh trực thuộc Trung ương – Nơi mà các tổ chức, cá nhân công bố hợp quy đăng ký kinh doanh.

Bước 3: Cơ quan chức năng có thẩm quyền tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

a) Đối với hồ sơ công bố hợp chuẩn hợp quy đầy đủ theo quy định tại khoản 2. Với thời gian là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ công bố, Sở Xây dựng sẽ tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp quy.

b) Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy hợp lệ, Sở Xây dựng ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố cho tổ chức, cá nhân công bố quy hợp (theo Mẫu 3). Về thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) quy định TBTNHS tại Phụ lục III.

c) Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy không hợp lệ, Sở Xây dựng sẽ thông báo bằng văn bản ban hành đến tổ chức, cá nhân công bố hợp quy với lý do không tiếp nhận hồ sơ.

Bước 4: Sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có)

Bước 5: Nhận kết quả công bố

Thành phần hồ sơ

a) Theo mẫu 2 về bản công bố hợp quy: Bộ trưởng bộ khoa học và công nghệ quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và nội dung bổ sung quy định tại khoản 7 Điều 1của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ với thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư số 28/2012/TT-BKHCN .

b) Giấy chứng nhận hợp quy kèm mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp.

Mọi vướng mắc liên quan đến chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng, quý khách vui lòng liên hệ với công ty Luật Việt Tín. Chúng tôi sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ quý khách thực hiện thủ tục này.

LUẬT VIỆT TÍN CỐ VẤN PHÁP LÝ TỐT NHẤT CỦA BẠN

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here