Danh sách mã số, mã vạch hàng hóa của các nước

0
891
Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

Mã vạch sản phẩm được sinh ra để giúp phân biệt các sản phẩm của các quốc gia trên toàn thế giới. Bởi vậy chỉ cần dựa vào 3 số đầu tiên trên mã vạch của sản phẩm là có thể biết được chính xác nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm đó một cách nhanh nhất.

Hiện nay, người tiêu dùng cũng rất thận trọng trong việc xác định nguồn gốc sản phẩm trước khi mua. Thế nhưng không phải ai cũng biết cách xác định nguồn gốc của sản phẩm thông qua mã số mã vạch. Sau đây Luật việt tín sẽ hướng dẫn các bạn nhận biết nguồn gốc của sản phẩm qua mã số mã vạch. Các bạn hãy nhìn xuống hình phía bên dưới:

Cấu tạo mã số mã vạch
Cấu tạo mã số mã vạch

Các dãy mã vạch được gắn trên sản phẩm đều có cấu trúc tương tự như hình, 3 số đầu nói cho bạn biết được sản phẩm đó được sản xuất từ quốc gia nào, chỉ cần dựa vào đây là đủ để người tiêu dùng xác định nhanh sản phẩm định mua.

Tổ chức quản lý mã vạch quốc tế GS1 đã thống nhất và đưa ra quyết định cho các hệ thống mã số mã vạch bao gồm 13 chữ số (EAN-13) in trên vỏ bao bì của từng sản phẩm kể từ ngày 01/01/2005, được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Việc làm này sẽ giúp cho hệ thống quản lý thông minh hơn. Đồng thời cũng giúp người tiêu dùng thuận tiện để kiểm tra sản phẩm. Ví dụ như sau: Việt nam chúng ta sẽ được quy định mã quốc gia là 893; mã quốc gia của Hàn Quốc sẽ là 880; và Trung Quốc có mã là từ 690-695. Chính bởi lẽ đó, các bạn chỉ cần chú ý đến 3 số đầu tiền, nếu chúng nằm trong khoảng từ 690-695 thì chắc chắn nguồn gốc sản phẩm được sản xuất tại Trung Quốc.

Để thuận tiện hơn về bảng mã số mã vạch các nước, các bạn có thể tham khảo danh sách mã quốc gia của tất cả các nước trên thế giới.

Danh sách mã vạch các quốc gia

Xem và tra cứu mã số mã vạch của tất cả các nước trên thế giới trong bảng dưới đây:

Đầu số mã vạchQuốc gia quản lý
000 → 019USA, US hay còn gọi Mỹ, Hoa Kỳ
020 → 029Hạn chế số lưu hành trong một khu vực địa lý
030 → 039Mỹ
040 → 049Bị hạn chế trong một công ty (Hiện tại không dùng cho quốc gia)
050 → 059Mỹ sẽ sử dụng trong tương lai
060 → 139Mỹ
200 → 299Hạn chế số lưu hành trong một khu vực địa lý
300 → 379Pháp
380Bulgaria hay tiếng Việt đọc là Bun-ga-ri
383Slovenija
385Croatia
387Bosnia-Herzegovina hay tiếng Việt đọc là Bô-xni-a Héc-xê-gô-vi-na
389Montenegro
400 → 440Germany hay còn gọi là Đức
450 → 459
490 → 499
Japan hay còn gọi là Nhật (Nhật Bản)
460 → 469Russia hay còn gọi là Nga
470Kyrgyzstan
471Taiwan hay còn gọi là Đài Loan
474Estonia
475Latvia
476Azerbaijan
477Lithuania
478Uzbekistan
479Sri Lanka
480Philippines
481Belarus
482Ukraine
483Turkmenistan
484Moldova
485Armenia
486Georgia
487Kazakstan
488Tajikistan
489Hong Kong
500 → 509UK hay còn gọi là Anh
520 → 521Greece hay còn gọi là Hy Lạp
528Lebanon
529Cyprus
530Albania
531Macedonia
535Malta
539Ireland hay còn gọi là Ai-len
540 → 549Đây mã vạch của Belgium hay là gọi Bỉ và của Luxembourg hay còn gọi là Lúc-xăm-bua
560Portugal hay còn gọi là Bồ Đào Nha
569Iceland hay còn gọi là Ai-xơ-len hay Băng Đảo
570 → 579Denmark hay còn gọi là Đan Mạch
590Poland hay còn gọi là Ba Lan
594Romania
599Hungary hay còn gọi là Hung-ga-ri, Hung Gia Lợi
600 → 601South Africa hay còn gọi là Nam Phi
603Ghana hay còn gọi là Ga-na
604Senegal
608Bahrain hay còn gọi là Vương quốc Ba-ranh, Vương quốc Bahrain
609Mauritius
611Morocco hay còn gọi là Ma Rốc
613 Algeria
615Nigeria
616Kenya
618Ivory Coast hay còn gọi là Bờ Biển Ngà
619Tunisia
620Tanzania
621Syria
622Egypt hay còn gọi là Ai Cập
623Brunei
624Libya
625Jordan
626Iran
627Kuwait
628Saudi Arabia hay còn gọi là Ả Rập Saudi, Ả-rập Xê-út, A-rập Xê-út hay Ả-rập Xau-đi
629United Arab Emirates hay còn gọi là Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất
640 → 649Finland hay còn gọi là Phần Lan
690 → 699China hay còn gọi là Trung Quốc, Trung Hoa
700 → 709Norway hay còn gọi là Na Uy
729Israel
730 → 739Sweden hay còn gọi là Thụy Điển
740Guatemala hay còn gọi là Cộng hòa Goa-tê-ma-la
741El Salvador hay còn gọi là Cộng hòa En Xan-va-đo
742Honduras
743Nicaragua
744Costa Rica
745Panama
746Republica Dominicana hay còn gọi là Cộng hòa Đô-mi-ni-ca-na
750Mexico hay còn gọi là Mê-xi-cô hay Mê-hi-cô
754 → 755Canada
759Venezuela hay còn gọi là Vê-nê-xu-ê-la
760 → 769Schweiz, Suisse, Svizzera, Switzerland hay còn gọi là Thụy Sỹ
770 → 771Colombia hay còn gọi là Cô-lôm-bi-a
773Uruguay
775Peru
777Bolivia
778 → 779Argentina hay còn gọi là Ác-hen-ti-na
780Chile hay còn gọi là Chi-lê
784Paraguay
786Ecuador hay còn gọi là Ê-cu-a-đo
789 → 790Brasil
800 → 839Italy hay còn gọi là Ý
840 → 849Spain hay còn gọi là Tây Ban Nha
850Cuba
858Slovakia
859Czech hay còn gọi là Cộng hòa Séc, Tiệp Khắc
860Serbia
865Mongolia hay còn gọi là Mông Cổ
867North Korea hay còn gọi là Bắc Triều Tiên, Triều Tiên, Bắc Hàn
868 → 869Turkey hay còn gọi là Thổ Nhĩ Kỳ
870 → 879Netherlands hay còn gọi là Hòa Lan, Hà Lan
880South Korea hay còn gọi là Hàn Quốc, Nam Hàn, Đại Hàn, Nam Triều Tiên
884Cambodia hay còn gọi là Campuchia
885Thailand hay còn gọi là Thái Lan, Thái
888Singapore
890India hay còn gọi là Ấn Độ
893Việt Nam
896Pakistan hay còn gọi là Pa-ki-xtan
899Indonesia
900 → 919Austria hay còn gọi là Áo
930 → 939Australia hay còn gọi là Ô-xtrây-li-a, Úc
940 → 949New Zealand hay còn gọi là Niu Di-lân, Tân Tây Lan
950Dành cho văn phòng toàn cầu. Các ứng dụng đặc biệt
951Dành cho văn phòng toàn cầu. Các ứng dụng đặc biệt
955Malaysia hay còn gọi là Ma-lai-xi-a
958Macau hay còn gọi là Ma cao
960 → 969Dành cho văn phòng toàn cầu.
977Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ. hận dạng một xuất bản phẩm nhiều kỳ dạng giấy in hoặc điện tử như tạp chí định kỳ, tạp chí chuyên khảo, báo, bản tin, xuất bản phẩm thông tin, niên giám, báo cáo thường niên, kỷ yếu hội nghị hay hội thảo, phụ trương hay phụ bản của các xuất bản phẩm nhiều kỳ
978 → 979Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách
980Dùng cho biên lai hoàn tiền
981 → 984Phiếu giảm giá cho khu vực đồng tiền chung
990 →999Phiếu giảm giá hay còn gọi là Coupon

Những đầu số mã vạch chưa được sử dụng:

  • 140 → 199
  • 381, 382, 384, 386 & 388
  • 391 → 399
  • 441 → 449
  • 472 & 473
  • 483
  • 510 → 519
  • 522 → 527
  • 532 → 534 & 536 → 538
  • 550 → 559
  • 561 → 568
  • 580 → 589
  • 591 → 593 & 595 → 598
  • 602 & 605 → 607
  • 610, 612, 614 & 617
  • 630 → 639
  • 650 → 689
  • 710 → 728
  • 747 → 749
  • 751 → 753 & 756 → 758
  • 772, 774 & 776
  • 781 → 783, 785, 787 & 788
  • 791 → 799
  • 851 → 857
  • 861 → 864 & 866
  • 881 → 883, 886, 887 & 889
  • 891, 892, 894, 895, 897 & 898
  • 920 → 929
  • 952 → 954, 956, 957 & 959
  • 970 → 976
  • 985 → 989

Hi vọng thông tin trong bài viết này là hữu ích với quý vị! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến mã số mã vạch của sản phẩm xin vui lòng liên hệ với Luật Việt Tín để được giải đáp.

Danh sách mã số, mã vạch hàng hóa của các nước
3.8 (76.36%) 11 votes

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.

Gửi Bình Luận

avatar
wpDiscuz