Điều kiện bán lẻ thuốc lưu động là gì theo Nghị định 163

Nghị định 163/2025/NĐ-CP  ban hành đã có những thay đổi đáng chú ý trong lĩnh vực dược. Căn cứ theo nghị định này thì điều kiện để bán thuốc lưu động được quy định cụ thể như sau:

1.Điều kiện bán lẻ thuốc lưu động là gì theo Nghị định 163?.

Theo quy định tại Điều 26 Nghị định 163/2025/NĐ-CP như sau:

Điều kiện bán lẻ thuốc lưu động

  1. Cơ sở tổ chức bán lẻ thuốc lưu động bao gồm:
  2. a) Cơ sở sản xuất thuốc;
  3. b) Cơ sở bán buôn thuốc;
  4. c) Cơ sở bán lẻ thuốc;
  5. d) Cơ sở y tế thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y có hoạt động cung ứng thuốc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

đ) Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc.

  1. Người bán lẻ thuốc lưu động phải là nhân viên của cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này và có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản 1 Điều 13 của Luật Dược.
  2. Thuốc bán lẻ lưu động phải còn hạn dùng tối thiểu 06 tháng và được bảo quản bằng các phương tiện, thiết bị bảo đảm vệ sinh, tránh tiếp xúc với mưa, nắng.
  3. Tại nơi bán lẻ thuốc lưu động phải có biển hiệu ghi rõ tên, địa chỉ của cơ sở tổ chức bán lẻ thuốc lưu động, họ tên người bán, địa bàn hoạt động.

Theo đó, việc bán lẻ thuốc lưu động phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

(1) Cơ sở tổ chức bán lẻ thuốc lưu động bao gồm:

  • Cơ sở sản xuất thuốc;
  •  Cơ sở bán buôn thuốc;
  •  Cơ sở bán lẻ thuốc;
  • Cơ sở y tế thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y có hoạt động cung ứng thuốc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  •  Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc.

(2) Người bán lẻ thuốc lưu động phải là nhân viên của cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này và có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản 1 Điều 13 Luật Dược 2016.

(3) Thuốc bán lẻ lưu động phải còn hạn dùng tối thiểu 06 tháng và được bảo quản bằng các phương tiện, thiết bị bảo đảm vệ sinh, tránh tiếp xúc với mưa, nắng.

(4) Tại nơi bán lẻ thuốc lưu động phải có biển hiệu ghi rõ tên, địa chỉ của cơ sở tổ chức bán lẻ thuốc lưu động, họ tên người bán, địa bàn hoạt động.

2.Danh mục và địa bàn bán lẻ thuốc lưu động được quy định ra sao?

Theo Điều 27 Nghị định 163/2025/NĐ-CP như sau:

Danh mục và địa bàn bán lẻ thuốc lưu động

  1. Danh mục thuốc bán lẻ lưu động gồm các thuốc đáp ứng các tiêu chí sau:
  2. a) Thuộc danh mục thuốc không kê đơn;
  3. b) Thuốc chỉ yêu cầu bảo quản ở điều kiện bình thường;
  4. c) Đáp ứng nhu cầu sử dụng thông thường của người dân địa phương, trong đó ưu tiên các dược liệu được nuôi trồng, khai thác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  5. Căn cứ các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này; Sở Y tế công bố danh mục thuốc, địa bàn được bán lẻ thuốc lưu động trên địa bàn.

Theo đó, danh mục thuốc bán lẻ lưu động gồm các thuốc đáp ứng các tiêu chí sau:

  •  Thuộc danh mục thuốc không kê đơn;
  •  Thuốc chỉ yêu cầu bảo quản ở điều kiện bình thường;
  • Đáp ứng nhu cầu sử dụng thông thường của người dân địa phương, trong đó ưu tiên các dược liệu được nuôi trồng, khai thác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Căn cứ vào các tiêu chí trên, Sở Y tế công bố danh mục thuốc, địa bàn được bán lẻ thuốc lưu động trên địa bàn.

3.Thủ tục thông báo hoạt động bán lẻ thuốc lưu động được thực hiện như thế nào?

Theo quy định tại Điều 28 Nghị định 163/2025/NĐ-CP, thủ tục thông báo hoạt động bán lẻ thuốc lưu động được thực hiện như sau:

(1) Trước khi tổ chức bán lẻ thuốc lưu động, cơ sở tổ chức bán lẻ thuốc lưu động có trách nhiệm thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 163/2025/NĐ-CP đến Sở Y tế tại địa phương nơi dự kiến có hoạt động bán lẻ thuốc lưu động.

(2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ sở tổ chức bán lẻ thuốc lưu động; Sở Y tế có trách nhiệm công bố thông tin cơ sở tổ chức bán lẻ thuốc lưu động trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế và chịu trách nhiệm tổ chức giám sát, kiểm tra.

4.  Địa bàn mở quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã ở đâu?

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 163/2025/NĐ-CP quy định về địa bàn mở quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã như sau:

(1) Địa bàn mở quầy thuốc:

  •  Xã, đặc khu tại hải đảo;
  •  Các địa bàn mới được chuyển đổi từ xã, đặc khu tại hải đảo thành phường, nếu chưa có đủ một cơ sở bán lẻ thuốc phục vụ 2.000 dân tại thời điểm chuyển đổi thì được tiếp tục mở mới quầy thuốc và quầy thuốc được phép hoạt động không quá 03 năm kể từ ngày địa bàn được chuyển đổi;
  •  Các quầy thuốc không thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản này đã có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược được cấp trước ngày địa bàn được chuyển đổi thành phường, cơ sở được phép hoạt động không quá 03 năm kể từ ngày địa bàn được chuyển đổi.

(2) Địa bàn mở tủ thuốc trạm y tế xã:

Trạm y tế của các xã, đặc khu tại hải đảo.

Các bạn có bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ lại để được tư vấn cụ thể!

(Hotline: 0972 859 311)

guest
0 Bình luận
cũ nhất
mới nhất