HỒ SƠ CÔNG BỐ SẢN PHẨM MỸ PHẨM GỒM NHỮNG LOẠI GIẤY TỜ NÀO?

Để một sản phẩm mỹ phẩm được phép lưu hành tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải thực hiện thủ tục công bố. Hồ sơ công bố cần được chuẩn bị theo đúng quy định để đảm bảo tính hợp pháp và tránh bị từ chối. Hãy cùng Việt Tín tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé!

I. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

  1. Yêu cầu:
  • Nộp 02 bản chính của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
  • Kèm theo bản mềm chứa dữ liệu công bố của Phiếu công bố.
  1. Mục đích: Cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm để cơ quan quản lý thẩm định.

II. Giấy ủy quyền.

Yêu cầu:

  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ của Giấy ủy quyền từ nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường tại Việt Nam.
  • Áp dụng cho cả mỹ phẩm nhập khẩu và sản xuất trong nước (nếu tổ chức, cá nhân công bố không phải là nhà sản xuất).
  • Đối với mỹ phẩm nhập khẩu, Giấy ủy quyền phải: Có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật, trừ trường hợp miễn hợp pháp hóa theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (ví dụ: CPTPP, ASEAN).
  • Phải đáp ứng các yêu cầu tại Điều 6 Thông tư 06/2011/TT-BYT.

III. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) cho mỹ phẩm nhập khẩu.

  1. Trường hợp cần CFS:
  • CFS do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc xuất khẩu cấp, còn thời hạn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
  • Nếu CFS không ghi thời hạn, phải được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
  • CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ các trường hợp: Miễn hợp pháp hóa theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp và có văn bản/thư điện tử từ cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan ngoại giao gửi đến Cục Quản lý Dược xác nhận thông tin CFS.
  • CFS phải chứa các thông tin tối thiểu theo Điều 36 Luật Quản lý Ngoại thương và khoản 3 Điều 10 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
  1. Trường hợp miễn CFS:

a. Sản phẩm từ nước thành viên CPTPP:

-Doanh nghiệp nộp một trong các giấy tờ chứng minh sản phẩm được lưu hành tại nước CPTPP (được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp miễn):

  • Giấy phép lưu hành sản phẩm mỹ phẩm.
  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận.
  • Văn bản pháp lý khác chứng minh sản phẩm được lưu hành.
  • Kết quả tự tra cứu từ website tiếng Anh của cơ quan cấp giấy tờ, có dấu xác nhận của doanh nghiệp và văn bản cung cấp đường dẫn tra cứu.

-Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và chính xác của giấy tờ.

-Miễn hợp pháp hóa nếu có xác nhận từ cơ quan ngoại giao hoặc cơ quan quản lý mỹ phẩm của nước CPTPP gửi đến Cục Quản lý Dược.

b. Sản phẩm từ nước thành viên ASEAN:

-Nộp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận tại nước ASEAN, được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ các trường hợp:

  • Miễn hợp pháp hóa theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại.
  • Có xác nhận từ cơ quan ngoại giao hoặc cơ quan quản lý mỹ phẩm của nước ASEAN gửi đến Cục Quản lý Dược.
  • Kết quả tự tra cứu từ website tiếng Anh của cơ quan có thẩm quyền, có dấu xác nhận của doanh nghiệp và văn bản cung cấp đường dẫn tra cứu.

-Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và chính xác của giấy tờ.

Như vậy, hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm gồm: Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản kèm dữ liệu), Giấy ủy quyền hợp lệ và Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản phẩm nhập khẩu. Doanh nghiệp cần lưu ý các trường hợp được miễn CFS hoặc miễn hợp pháp hóa lãnh sự để chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Thực hiện đúng quy định sẽ giúp quá trình công bố diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và sản phẩm được lưu hành hợp pháp trên thị trường.

Bạn có bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ lại để được tư vấn cụ thể !

(Hotline: 0972 859 311)

guest
0 Bình luận
cũ nhất
mới nhất