Quyền lợi của lao động khi doanh nghiệp giải thể

0
194
Hình ảnh Thủ tục giải thể công ty tnhh 2 thành viên trở lênHình ảnh Thủ tục giải thể công ty tnhh 2 thành viên trở lên
Soạn thảo hồ sơ, thủ tục giải thể công ty tnhh 2 thành viên trở lên

Trước tình hình phức tạp của nền kinh tế thị trường hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp buộc phải giải thể. Điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của người lao động. Vậy khi doanh nghiệp giải thể lao động có được những quyền lợi gì? Cùng tìm hiểu vấn đề trên cùng luật Việt Tín.

Hình ảnh Thủ tục giải thể công ty tnhh 2 thành viên trở lênHình ảnh Thủ tục giải thể công ty tnhh 2 thành viên trở lên
Quyền lợi của lao động khi doanh nghiệp giải thể

Quy định về giải thể doanh nghiệp

Theo quy định của luật doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp chỉ được tiến hành giải thể khi đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ thuế. Các khoản nợ được thanh toán theo thứ tự như sau:

  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký.
  • Nợ thuế
  • Khoản nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác.

Thanh toán tiền lương cho người lao động

Người lao động và người sử dụng lao động làm việc với nhau thông qua hợp đồng lao động.  Do đó, khi công ty giải thể đồng nghĩa sẽ chấm dứt hợp đồng lao động giữa hai bên (thuộc trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại khoản 7 điều 36 bộ luật lao động 2012). Vì vậy, công ty có trách nhiệm phải thanh toán đầy đủ các khoản tiền lương, các khoản nợ cho người lao động trong thời gian đã làm việc tại công ty.

Ảnh minh họa: Lương cho người lao động

Chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động

Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại khoản 7 điều 36 bộ luật lao động 2012  thì người sử dụng lao động  có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên. Cụ thể:

– Mức hưởng trợ cấp: Mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng tiền lương.

– Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ thời gian người lao động  đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc.

– Tiền lương được tính là bình quân tiền lương theo hợp đồng lao động trong thời gian 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Xem thêm: Quy định về bảo hiểm thất nghiệp mới nhất

Trợ cấp mất việc làm

Khi doanh nghiệp giải thể, người lao động sẽ được hưởng khoản trợ cấp quy định tại điều 49 bộ luật lao động 2012.  Đây là khoản trợ cấp do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả. 

– Mức hưởng: 60% mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi công ty giải thể.

– Để được hưởng trợ cấp này, người lao động phải đáp ứng các điều kiện dưới đây:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động vì lí do công ty giải thể
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn. Hoặc trong thời gian 36 tháng đối với hợp đồng lao động mùa vụ.
  • Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp mất việc làm tại trung tâm việc làm
  • Chưa tìm được việc làm.
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm xã hội cho người lao động

Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động vì công ty giải thể, người lao động sẽ được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội khi đáp ứng đủ các điều kiện theo luật. 

– Các chế độ bảo hiểm xã hội bao gồm:

  • Ốm đau
  • Thai sản
  • Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Hưu trí
  • Tử tuất
Bảo hiểm xã hội cho người lao động

– Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính dựa trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.

Có thể thấy khi doanh nghiệp giải thể, pháp luật quy định bắt buộc phải ưu tiên giải quyết các quyền lợi liên quan đến người lao động. Điều này nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng cho lao động nước ta. 

Xem thêm: Dịch vụ giải thể công ty trọn gói giá rẻ, nhanh, chuyên nghiệp

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here