Việc đăng ký bản công bố sản phẩm là một yêu cầu pháp lý quan trọng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại Việt Nam, nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Qua bài viết này, Việt Tín sẽ giúp bạn trình bày chi tiết trình tự đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, với các luận điểm rõ ràng, đầy đủ và dễ hiểu.
I. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm qua một trong các phương thức sau:
- Hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
- Đường bưu điện.
- Nộp trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ được quy định như sau:
- Bộ Y tế: Đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, hoặc phụ gia thực phẩm không có trong danh mục được phép sử dụng theo quy định của Bộ Y tế.
- Cơ quan quản lý nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định: Đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, và sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi.
- Trường hợp sản xuất nhiều loại thực phẩm: Nếu sản phẩm thuộc thẩm quyền của cả Bộ Y tế và cơ quan cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân có thể chọn nộp hồ sơ tại Bộ Y tế hoặc tại cơ quan tương ứng với loại sản phẩm.
- Trường hợp có nhiều cơ sở sản xuất: Nếu một sản phẩm được sản xuất tại hai hoặc nhiều cơ sở, tổ chức, cá nhân chỉ cần đăng ký bản công bố sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do mình lựa chọn (trừ sản phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế). Các lần đăng ký tiếp theo phải nộp tại cơ quan đã chọn ban đầu.

II. Thời gian thẩm định và cấp giấy tiếp nhận.
- Thời gian thẩm định:
- 07 ngày làm việc: Đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc danh mục được phép sử dụng, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, và sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi.
- 21 ngày làm việc: Đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
- Thời gian bắt đầu tính từ khi hồ sơ được nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (nếu nộp qua bưu điện hoặc trực tiếp).
- Sau khi thẩm định, cơ quan tiếp nhận sẽ cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I của Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
III. Xử lý trường hợp hồ sơ không phù hợp.
- Nếu hồ sơ không được chấp nhận hoặc cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận phải:
- Gửi văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý.
- Chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần.
- Thời gian xử lý hồ sơ sửa đổi, bổ sung: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ bổ sung, cơ quan tiếp nhận sẽ thẩm định và trả lời.
- Nếu sau 90 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá nhân không hoàn thiện hồ sơ, hồ sơ sẽ mất giá trị.
IV. Thay đổi thông tin sản phẩm.
- Trường hợp phải công bố lại: Khi sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, hoặc thành phần cấu tạo.
- Trường hợp thay đổi khác:
- Tổ chức, cá nhân chỉ cần gửi văn bản thông báo nội dung thay đổi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
- Sau khi gửi thông báo, sản phẩm được phép sản xuất, kinh doanh ngay lập tức.
V. Công khai thông tin.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm công khai tên tổ chức, cá nhân và sản phẩm đã được tiếp nhận đăng ký trên trang thông tin điện tử của cơ quan và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.
VI. Nộp phí thẩm định.
Tổ chức, cá nhân phải nộp phí thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Như vậy, quy trình đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm tuy có nhiều bước nhưng là yêu cầu pháp lý bắt buộc. Việc tuân thủ giúp doanh nghiệp khẳng định uy tín, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và tránh rủi ro pháp lý khi lưu hành sản phẩm trên thị trường.
Bạn có bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ lại để được tư vấn cụ thể !
(Hotline: 0972 859 311)
