CÔNG BỐ SẢN PHẨM TÔM ĐÔNG LẠNH NĂM 2026

Đứng trước vấn nạn hàng giả, hàng kém chất lượng như hiện nay; Năm 2026 là năm nhà nước xiết chặt vấn đề cấp phép lưu hành thực phẩm. Đặc biệt là những sản phẩm thực phẩm sản xuất xuất trong nước.

Dưới đây là hướng dẫn đầy đủ – đúng quy định áp dụng năm 2026 về CÔNG BỐ SẢN PHẨM TÔM ĐÔNG LẠNH tại Việt Nam, áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất trong nước.

  1. Căn cứ pháp lý của việc công bố sản phẩm tôm đông lạnh năm 2026.
  • Luật An toàn thực phẩm 2010; Sửa đổi bổ sung năm 2026.
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP (vẫn hiệu lực năm 2026).
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP (vẫn hiệu lực năm 2026).
  • Thông tư 17/2023/TT-BNNPTNT (quản lý thủy sản).
  • Quy định về kiểm dịch – thú y thủy sản (Bộ NN&PTNT).
  1. Phân loại sản phẩm.
Loại sản phẩm Hình thức công bố
Tôm đông lạnh nguyên con Tự công bố
Tôm bóc vỏ đông lạnh Tự công bố
Tôm PD, PTO, PUD Tự công bố
Tôm tẩm gia vị, tôm chế biến Có thể phải Đăng ký bản công bố
Tôm nhập khẩu Tự công bố + kiểm dịch + ATTP
  1. Hồ sơ tự công bố sản phẩm tôm đông lạnh.
    • Bản tự công bố sản phẩm tôm đông lạnh.
  • Tên sản phẩm.
  • Thành phần: 100 % tôm tươi đã qua sơ chế.
  • Quy cách đóng gói: Khối lượng tịnh: 2kg hoặc theo yêu cầu của khách hàng. Sản phẩm được đựng trong túi PE hoặc theo yêu cầu của khách hàng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế.
  • NSX – HSD: 18 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Điều kiện bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ -18o
  • Doanh nghiệp chịu trách nhiệm.
    • Kiểm nghiệm sản phẩm.
  • Do phòng kiểm nghiệm được công nhận ISO 17025.
  • Hiệu lực: ≤ 12 tháng.
  • Nên kiểm ở những trung tâm của nhà nước như: Viện kiểm nghiệm ATVSTP Quốc gia; Viện y tế công cộng Thành Phố Hồ Chí Minh; Viện dinh dưỡng Quốc Gia. Quatest 1,2,3…
  • Chỉ tiêu kiểm nghiệm đối với sản phẩm Tôm đông lạnh gồm có:

STT

TÊN CÁC CHỈ TIÊU

MỨC CHẤT LƯỢNG

1 Kết cấu, trạng thái cơ thịt Thân tôm nguyên vẹn phù hợp với dạng sản phẩm. Thịt đàn hồi, săn chắc. Khi ở trạng thái nấu chín, thịt ở trung tâm mỗi thân tôm có màu trắng đục.
2 Màu sắc Màu đặc trưng của sản phẩm. Không có biến màu.
3 Đốm đen Trên thịt (<3% số thân tôm trên tổng số thân tôm được lấy mẫu); trên vỏ (<5% số thân tôm trên tổng số thân tôm được lấy mẫu)
4 Mùi Mùi đặc trung của sản phẩm, không có mùi lạ, mùi hôi, mùi bùn. Khi ở trạng thái nấu chín, sản phẩm có mùi thơm đặc trưng.
5 Vị Vị ngọt đặc trưng
6 Tạp chất thường ≤ 5 mảnh/đơn vị mẫu
7 Tạp chất lạ Không có
8 Cháy lạnh Không có
9 Long đầu ≤ 5% tổng số thân tôm được lấy mẫu
10 Nứt đốt ≤ 5% tổng số thân tôm được lấy mẫu
11 Vỡ gạch ≤ 5% tổng số thân tôm được lấy mẫu

 

Bảng 2 – Các chỉ tiêu chất lượng

STT

TÊN CÁC CHỈ TIÊU

ĐƠN VỊ TÍNH

MỨC CHẤT LƯỢNG

PHƯƠNG PHÁP THỬ

1 Khối lượng khuyết tật % < 20 Chờ có kq kiểm nghiệm thì ghi phương pháp thử vào đây
2 E.coli Cfu/g ≤ 10
3 Staphylococci dương tính với coagulase Cfu/g ≤ 1000
4 Salmonella /25g Không phát hiện
5 Cadmi mg/kg ≤ 0,5
6 Chì mg/kg ≤ 0,5
7 Thủy ngân mg/kg ≤ 0,5
8 Chlortetracycline µg/kg ≤ 200
9 Oxytetracycline µg/kg ≤ 200
10 Tetracycline µg/kg ≤ 200

     Nhãn sản phẩm.

  • Nhãn sản phẩm phải phù hợp theo nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa, Nghị định 111/2021/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
  • Các nội dung trên nhãn ghi rõ: Tên sản phẩm: TÔM BIỂN ĐÔNG LẠNH; Số tiêu chuẩn cơ sở: TCCS 01:2025/..; Số Tự công bố: 01/…/2025; Khối lượng tịnh; Ngày sản xuất; Hạn sử dụng: 18 tháng kể từ ngày sản xuất; Xuất xứ: Việt Nam; Thương nhân phân phối, tự công bố và chịu trách nhiệm về sản phẩm; Sản xuất tại:..; Thành phần: 100% tôm tươi đã qua sơ chế; Hướng dẫn sử dụng: Xử lý nhiệt trước khi sử dụng, dùng làm thực phẩm; Hướng dẫn bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ -18o Thông tin cảnh báo: Không sử dụng sản phẩm khi đã hết hạn sử dụng. Sau khi rã đông, không nên cấp đông lại để tránh ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Vận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng (xe tải lạnh), đựng trong thùng xốp, duy trì nhiệt độ (<-18oC), xếp dỡ nhẹ nhàng, tránh va đập mạnh.
    • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  • Nội dung phải thể hiện rõ: Cơ sở đủ điều kiện sơ chế sản phẩm hải sản.
  • Nếu doanh nghiệp đặt gia công phải có hợp đồng gia công và giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm của đơn vị nhận gia công.
  1. Quy trình Tự công bố sản phẩm tôm đông lạnh.
    • Bước 1: Kiểm nghiệm sản phẩm.
  • Lấy mẫu đúng quy cách – đúng lô hàng
    • Bước 2: Soạn hồ sơ tự công bố.
  • Theo mẫu quy định mới nhất tại thời điểm công bố.
    • Bước 3: Công bố.
  • Gửi hồ sơ về: UBND ban an toàn thực phẩm của tỉnh hoặc Sở Nông lâm thủy hải sản.
  • Hồ sơ tự công bố được đăng tải: Website doanh nghiệp hoặc ổng thông tin điện tử địa phương.

👉 Sau khi công bố → được phép lưu thông ngay

Lưu ý: Những lỗi doanh nghiệp thường mắc phải khi xây dựng hồ sơ tự công bố sản phẩm tôm đông lạnh.

  • Không kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu.
  • Nhãn sai tên khoa học / điều kiện bảo quản.
  • Không tự công bố nhưng đã bán hàng.
  • Phiếu kiểm nghiệm hết hạn.
  • Sai phân loại (đáng lẽ đăng ký công bố).

Các bạn có bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ để được tư vấn cụ thể!

(Hotline: 0972 859 311)

 

 

guest
0 Bình luận
cũ nhất
mới nhất