Từ thực tiễn báo động đỏ về an toàn thực phẩm trong thời gian qua; Nhà nước cũng đã kịp thời ra những văn bản pháp luật phù hợp để điểu chỉnh. Gần đây nhất có dự thảo Nghị định sửa đổi nghị định 46/2-26/NĐ – CP an toàn thực phẩm. Cụ thể:
Hồ sơ tự công bố khi đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu như sau:
1. Hồ sơ đăng ký kiểm tra giảm:
Hồ sơ tự công bố đối với sản phẩm thuộc diện tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP còn hiệu lực kèm theo Tiêu chuẩn sản phẩm hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc thông số kỹ thuật của cơ sở sản xuất; Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm thuộc diện công bố hợp quy; Hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm thuộc diện công bố tiêu chuẩn áp dụng; hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm (Giấy tiếp nhận đăng ký bán công bố sản phẩm, bản công bố sản phẩm, nhãn, bản tiêu chuẩn sản phẩm); bản Tiêu chuẩn sản phẩm hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc thông số kỹ thuật của cơ sở sản xuất đối với sản phẩm không thuộc diện công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn áp dụng và đăng ký bản công bố sản phẩm. Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp, tổ chức, cá nhân nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân hoặc bản sao điện tử được chứng thực.
Tiêu chuẩn sản phẩm hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc thông số kỹ thuật của cơ sở sản xuất phải bao gồm các thông tin tối thiểu sau: tên sản phẩm; thành phần cấu tạo; tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất; quy cách đóng gói; chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu an toàn;
2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra thông thường:
Hồ sơ tự công bố đối với sản phẩm thuộc diện tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP còn hiệu lực kèm theo Tiêu chuẩn sản phẩm hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc thông số kỹ thuật của cơ sở sản xuất; Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm thuộc diện công bố hợp quy, Hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm thuộc diện công bố tiêu chuẩn áp dụng; Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm (Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, bàn công bố sản phẩm, nhãn, bản tiêu chuẩn sản phẩm); Tiêu chuẩn sản phẩm hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc thông số kỹ thuật của cơ sở sản xuất đối với sản phẩm không thuộc diện công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn áp dụng và đăng ký bản công bố sản phẩm. Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp, tổ chức, cá nhân nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân hoặc bản sao điện tử được chứng thực.
Tiêu chuẩn sản phẩm hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc thông số kỹ thuật của cơ sở sản xuất phải bao gồm các thông tin tối thiểu sau: tên sản phẩm; thành phần cấu tạo; tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất; quy cách đóng gói; chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu an toàn;
3. Hồ sơ đăng ký kiểm tra chặt.
Hồ sơ tự công bố đối với sản phẩm thuộc diện tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP còn hiệu lực kèm theo Tiêu chuẩn sản phẩm hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc thông số kỹ thuật của cơ sở sản xuất; Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm thuộc diện công bố hợp quy; Hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm thuộc diện công bố tiêu chuẩn áp dụng; Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm (Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, bản công bố sản phẩm, nhân, bản tiêu chuẩn sản phẩm): Tiêu chuẩn sản phẩm hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc thông số kỹ thuật của cơ sở sản xuất đối với sản phẩm không thuộc diện công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn áp dụng và đăng ký bản công bố sản phẩm. Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp, tổ chức, cá nhân nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân hoặc bản sao điện tử được chứng thực.
Tiêu chuẩn sản phẩm hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc thông số kỹ thuật của cơ sở sản xuất phải bao gồm các thông tin tối thiểu sau: tên sản phẩm; thành phần cấu tạo; tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất; quy cách đóng gói; chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu an toàn;
Các bạn có bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ lại để được tư vấn cụ thể !
(Hotline: 0972 859 311)
