Các loại thuế, phí hộ kinh doanh phải nộp

4

Xin chào các bạn, nhằm giúp các hộ kinh doanh giải đáp các vướng mắc của mình liên quan tới mức thuế phải nộp, sau đây Việt Tín xin tổng hợp lại các loại thuế và quy định ban hành liên quan, các bạn xem mình thuộc đối tượng phải nộp thuế nào nhé!

1. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh: 100.000 đồng/lần. (Căn cứ Thông tư 176/2012/TT-BTC)

2. Thuế môn bài

Tùy theo thu nhập hàng tháng của hộ kinh doanh mà có mức thuế môn bài phải nộp tương ứng

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

3. Thuế GTGT

Theo phương pháp thuế khoán, dựa trên doanh thu trong từng lĩnh vực, ngành, nghề để nộp thuế theo tỷ lệ:

– Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%.

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%.

– Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

(Theo Luật thuế GTGT sửa đổi 2013)

4. Thuế TNCN

Cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế TNCN.

Trường hợp còn lại, cá nhân kinh doanh nộp thuế dựa trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh (theo phương pháp khoán):

  + Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%

  + Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%.

    Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%.

  + Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%.

  + Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

(Theo Công văn 17526/BTC-TCT năm 2014, Luật sửa đổi các Luật về thuế)

 5. Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán:

Tại Điểm a Khoản 4 Điều 21 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định trước ngày 15/12 hàng năm hộ nộp thuế khoán phải khai và nộp tời khai thuế của năm sau cho cơ quan thuế.

Khoản 8 Điều 21 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định căn cứ vào tài liệu khai thuế của hộ nộp thuế khoán, kết quả điều tra thực tế, biên bản họp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, tổng hợp ý kiến nộp thuế khoán phản hồi khi niêm yết công khai Chi cục Thuế thực hiện lập và duyệt Sổ bộ thuế. Tiền thuế khoán được ổn định cho cả năm tính thuế.  Việc duyệt Sổ bộ thuế ổn định năm phải được thực hiện trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.

Hộ nộp thuế khoán nghỉ hẳn kinh doanh đã được cơ quan thuế ban hành Quyết định miễn, giảm thuế phải được lập và theo dõi ở Danh sách hộ kinh doanh tạm nghỉ kinh doanh được miễn, giảm thuế (Mẫu số 12/QTr-HKD) và cơ quan thuế phải công khai mẫu này.

6. Hộ nộp thuế khoán tạm nghỉ kinh doanh:

Hộ nộp thuế khoán xin tạm nghỉ kinh doanh có thời gian tạm nghỉ kéo dài qua 2 năm có thông báo tạm ngừng, nghỉ kinh doanh và có văn bản đề nghị miễn, giảm thuế của chủ hộ kinh doanh thì thực hiện:

– Đã lập bộ, tính thuế thì cơ quan thuế phải giải quyết miễn, giảm thuế cho thời gian tạm ngưng, nghỉ kinh doanh trong năm của hộ.

– Kỳ lập bộ năm sau cơ quan thuế không phải thực hiện miễn, giảm thuế cho thời gian tạm nghỉ còn lại; hết thời hạn tạm nghỉ kinh doanh, HKD ra kinh doanh trở lại phải khai thuế.

7. Quản lý hộ kinh doanh mới ra nhưng chưa lập bộ, tính thuế:

Hướng dẫn hộ kinh doanh làm thủ tục đăng ký thuế, khai thuế; cơ quan lập bộ tính thuế khoán của hộ kinh doanh từ tháng điều tra pháp hiện. Trường hợp có căn cứ đã kinh doanh mà chưa khai nộp thuế thì truy thu và xử phạt.

Chúc các bạn thành công !

Các loại thuế, phí hộ kinh doanh phải nộp
5 (100%) 2 votes

Bạn cần tư vấn?