Sản phẩm thực phẩm chức năng (Thực phẩm bảo vệ sức khỏe) của Nhật Bản được người tiêu dùng tin tưởng. Để cấp phép lưu hành một sản phẩm bổ gan tại Nhật; Nhà sản xuất phải trải qua quy trình rất nghiêm ngặt.
Năm 2026, Đây là năm mà nhà nước Việt Nam tăng cường siết chặt quy chế cấp phép lưu hành thực phẩm. Đặc biệt là giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với thực phẩm chức năng. Việc kiểm nghiệm sản phẩm là yếu tố quan trọng để có thể xin cấp phép được. Việt Tín xin chia sẻ với các bạn những thông số cần kiểm theo quy định năm 2026 mới nhất.

Dưới đây là các chỉ tiêu kiểm nghiệm phổ biến đối với sản phẩm “bổ gan” của Nhật Bản (thực phẩm bảo vệ sức khỏe/hỗ trợ chức năng gan) khi làm hồ sơ công bố tại Việt Nam:
- Chỉ tiêu kiểm nghiệm sản phẩm chính
- Chỉ tiêu kim loại năng.
- Áp dụng theo QCVN 8-2:2011/BYT hoặc phiên bản hiện hành: Chì (Pb); Cadimi (Cd); Thủy ngân (Hg); Asen (As).
- Vi sinh vật gây hại.
- Theo quy chuẩn của Bộ Y tế: Tổng số vi sinh vật hiếu khí; Coliforms; E.coli; Salmonella; Nấm men – nấm mốc; Staphylococcus aureus; Clostridium perfringens (nếu dạng bột/viên từ dược liệu).
- Độc tố vi nấm (nếu nguyên liệu thảo dược).
- Aflatoxin B1.
- Tổng Aflatoxin (B1, B2, G1, G2).
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
- Áp dụng khi sản phẩm có nguồn gốc từ thảo dược/thiên nhiên: Nhóm Clo hữu cơ; Nhóm Lân hữu cơ; Carbamate;
- Chỉ tiêu kiểm nghiệm (Nhóm chỉ tiêu chất lượng – công bố hàm lượng).
Hoạt chất chính (tùy công thức sản phẩm).
- Silymarin: Hàm lượng % hoặc mg/viên.
- Curcumin/Tinh nghệ: Hàm lượng Curcumin tổng.
- Cao Atiso: Hàm lượng Cynarin.
- Vitamin B1, B2, B6, B12: Hàm lượng từng vitamin.
- L-ornithine, L-arginine: Hàm lượng từng acid amin.
- Taurine: Hàm lượng Taurine.
- Cao nhộng tằm, linh chi, đông trùng hạ thảo…: Định tính – định lượng.
Nhóm chỉ tiêu cảm quan – vật lý.
- Áp dụng cho sản phẩm nhập khẩu từ Nhật: Màu sắc; Mùi vị;Dạng bào chế (viên nén, viên nang, bột, nước uống); Độ đồng đều khối lượng viên; Độ rã (nếu là viên nén/viên nang cứng). Độ hòa tan (nếu là viên bao tan trong ruột).
Nhóm chỉ tiêu phụ gia – hương liệu – chất bảo quản.
- Hàm lượng chất tạo ngọt (aspartame, sorbitol… nếu có).
- Chất bảo quản (benzoate, sorbate… nếu có).
- Phẩm màu tổng hợp (nếu có).
Lưu ý:
- Phiếu kiểm nghiệm phải do phòng thử nghiệm được công nhận ISO/IEC 17025.
- Phiếu phải có: tên sản phẩm – số lô – hạn dùng – phương pháp thử – kết quả – kết luận đạt.
- Thời gian hiệu lực phiếu thường 12 tháng sử dụng cho hồ sơ công bố.
- Nên kiểm ở những trung tâm kiểm của nhà nước để tăng uy tín của hồ sơ khi xin công bố sản phẩm.
Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ để được tư vấn cụ thể!
(Hotline: 0972 859 311)
