Ngày 06/2/2026, Thuế cơ sở 8 TP Hà Nội đã có Công văn 3728/TCS8-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn kê khai, nộp thuế đối với HCNKD từ năm 2026.

Theo đó, Công văn 3728/TCS8-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn kê khai, nộp thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh từ năm 2026, cụ thể như sau:
- PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THUẾ VÀ SỐ SÁCH KẾ TOÁN
| Tiêu thức | Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 |
| Doanh thu năm | Dưới 500 triệu đồng | Từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng | Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng | Trên 50 tỷ đồng |
| Thuế GTGT | Không chịu thuế GTGT | – Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ x Doanh thu – Doanh thu tính thuế theo Luật Thuế GTGT 2024 và văn bản hướng dẫn – Tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề: 1%, 2%, 3%, 5% | – Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ x Doanh thu – Doanh thu tính thuế theo Luật Thuế GTGT 2024 và văn bản hướng dẫn – Tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề: 1%, 2%, 3%, 5% | – Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ x Doanh thu – Doanh thu tính thuế theo Luật Thuế GTGT 2024 và văn bản hướng dẫn – Tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề: 1%, 2%, 3%, 5% |
| Thuế TNCN | Không phải nộp thuế TNCN | Lựa chọn 2 cách: Cách 1: Thuế TNCN = Tỷ lệ x (Doanh thu – 500 triệu) Cách 2: Thuế TNCN = 15% x (Doanh thu – Chi phí) (trừ cho thuê nhà, tài sản) | Thuế TNCN = 17% x (Doanh thu – Chi phí) (trừ cho thuê nhà, tài sản) | Thuế TNCN = 20% x Thu nhập chịu thuế (Doanh thu – Chi phí) (trừ cho thuê nhà, tài sản) |
| Kỳ kê khai | Theo năm | Theo quý | Theo quý | Theo tháng |
| Thời hạn kê khai / nộp thuế | Chậm nhất 31/01 năm sau | Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau | Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau | Chậm nhất ngày 20 tháng sau |
| Quyết toán năm | Không | Quyết toán thuế TNCN đối với trường hợp tính theo cách 2 | Thực hiện quyết toán thuế TNCN | Thực hiện quyết toán thuế TNCN |
| Hóa đơn điện tử | – Doanh thu năm từ 01 tỷ trở lên: bắt buộc – Dưới 01 tỷ: không bắt buộc, khuyến khích | Bắt buộc sử dụng | Bắt buộc sử dụng | |
| Tài khoản ngân hàng | Có tài khoản ngân hàng phục vụ kinh doanh (khuyến khích) | – Có tài khoản ngân hàng phục vụ kinh doanh – Thanh toán chuyển khoản với hàng hóa mua vào trên 5 triệu (nếu chọn TNCN cách 2) | – Có tài khoản ngân hàng phục vụ kinh doanh – Thanh toán chuyển khoản với hàng hóa mua vào trên 5 triệu | – Có tài khoản ngân hàng phục vụ kinh doanh – Thanh toán chuyển khoản với hàng hóa mua vào trên 5 triệu |
| Sổ sách áp dụng | Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S1a-HKD) | Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S2a-HKD) | – Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S2b-HKD) – Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu S2c-HKD) – Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu S2d-HKD) – Sổ chi tiết tiền (Mẫu S2e-HKD) | – Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S2b-HKD) – Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu S2c-HKD) – Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu S2d-HKD) – Sổ chi tiết tiền (Mẫu S2e-HKD) |
- ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI SẢN
| Tiêu thức | Nhóm 1 | Nhóm 2 |
| Doanh thu năm | Dưới 500 triệu đồng | Từ 500 triệu đồng |
| Thuế GTGT | Không chịu thuế GTGT | – Số thuế GTGT phải nộp = Thuế 5% x Doanh thu tính thuế (Doanh thu tính thuế theo quy định của Luật Thuế GTGT 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành) |
| Thuế TNCN | Không phải nộp thuế TNCN | Số thuế TNCN phải nộp = Thuế 5% x |
III. DOANH THU LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH TÍNH THUẾ
- Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền và không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
Miễn thuế đối với doanh nghiệp hình thành từ hộ kinh doanh 2026 theo Nghị định 320 ra sao?
Miễn thuế đối với doanh nghiệp hình thành từ hộ kinh doanh 2026 được quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Doanh nghiệp chịu thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế, cụ thể:
+ Chịu thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
+ Chịu suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
- Thời gian miễn thuế quy định tại khoản này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ 04.
Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên của doanh nghiệp có thời gian sản xuất, kinh doanh được miễn thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian miễn thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp ngân sách nhà nước theo quy định;
- Sau thời gian miễn thuế quy định tại khoản này, trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi (thuế suất ưu đãi và miễn thuế, giảm thuế) tương ứng theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Hết thời gian miễn thuế và thời gian hưởng ưu đãi thuế (nếu có) quy định tại khoản này, doanh nghiệp thực hiện mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản này phải đáp ứng điều kiện đã đăng ký và hoạt động theo quy định của pháp luật, đồng thời có thời gian sản xuất, kinh doanh liên tục ít nhất là 12 tháng tính đến ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;
- Doanh nghiệp thành lập mới được miễn thuế, ưu đãi thuế theo quy định tại khoản này là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, không bao gồm trường hợp doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
Quy định mới về mã số hộ kinh doanh mới nhất
Căn cứ tại Điều 91 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về mã số hộ kinh doanh như sau:
- Mã số hộ kinh doanh là dãy số được xác định là mã số thuế do Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế truyền sang Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để cấp cho hộ kinh doanh khi đăng ký hộ kinh doanh. Mã số hộ kinh doanh được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
- Việc truyền nhận thông tin về mã số hộ kinh doanh được thực hiện theo quy trình sau:
+ Khi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh truyền thông tin đăng ký hộ kinh doanh sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;
+ Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế nhận thông tin đăng ký hộ kinh doanh từ Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh truyền sang và tự động kiểm tra sự phù hợp của thông tin theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế.
Trường hợp thông tin phù hợp theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế truyền thông tin về mã số hộ kinh doanh và Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh sang Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp thành lập hộ kinh doanh.
Trường hợp thông tin không phù hợp theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động phản hồi về việc thông tin không phù hợp và truyền sang Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo cho hộ kinh doanh;
+ Trên cơ sở thông tin do Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế cung cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; thông báo về Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với trường hợp thành lập hộ kinh doanh.
- Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số hộ kinh doanh để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về hộ kinh doanh.
Các bạn có bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ lại để được tư vấn cụ thể !
(Hotline: 0972 859 311)
