Quy trình thành lập công ty cổ phần

0
51
Quy trình thành lập công ty cổ phần
Quy trình thành lập công ty cổ phần

Bạn muốn thành lập công ty cổ phần vào năm 2018? Bạn gặp phải những băn khoăn và trở ngại về các quy định pháp luật trong quy trình thành lập công ty cổ phần? Hy vọng bài viết của chúng tôi có thể giúp bạn giải đáp được những băn khoăn đó. Luật Việt Tín chúng tôi xin tóm tắt quy trình đăng ký doanh nghiệp dưới loại hình công ty cổ phần như sau:

Quy trình thành lập công ty cổ phần
Quy trình thành lập công ty cổ phần

Bài viết mới:

Bước 1: Chuẩn bị trước thành lập gồm:

  1. Cần có tên công ty theo đúng quy định : “Tên loại hình + Tên doanh nghiệp”.
  2. Cần có địa chỉ trụ sở chính của công ty
  3. Phải có ngành nghề kinh doanh
  4. Có vốn điều lệ
  5. Có các thành viên tham gia góp vốn thành lập công ty
  6. Các thành viên góp vốn phải có đủ tư cách pháp luật về góp vốn, thành lập, quản lý doanh nghiệp.
  7. Có người đại diện pháp luật hợp pháp của công ty
  8. Các giấy tờ cần thiết để hoàn thiện hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Đây là bước quan trọng trong việc thành lập công ty cổ phần, để đưa công ty vào hoạt động. Bạn có thể tự soạn thảo hồ sơ thành lập công ty cho mình nhưng để chắc chắn, tránh xảy ra sai sót gì bạn có thể lựa chọn dịch vụ soạn thảo hồ sơ thành lập của Luật Việt Tín chúng tôi!

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định
2. Dự thảo Điều lệ công ty;
3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức theo mẫu quy định.
4. Các giấy tờ cần thiết kèm theo sau đây:
a. Bản sao có công chứng một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân theo quy định (ví dụ: chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước, hộ chiếu…) đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
b. Bản sao có chứng nhận Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác… bản sao có công chứng một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân theo quy định của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên sáng lập doanh nghiệp là tổ chức;
c. Bản sao có chứng nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc các tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
d. Các văn bản chứng nhận đáp ứng yêu cầu điều kiện đối với trường hợp công ty kinh doanh các ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Nộp hồ sơ

Sau khi đã hoàn thiện công việc soạn thảo hồ sơ thì bạn có thể nộp qua các cách thức sau:

  1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh  của Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và thanh toán lệ phí.
  2. Khi nhận hồ sơ, chuyên viên Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.
  3. Hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy định về quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
    Trình tự thực hiện việc nộp hồ sơ qua mạng điện tử gồm các trường hợp sau, bạn có thể chọn 1 trong các cách thức này để nộp hồ sơ sao cho thuận tiện nhất.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng

1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải hợp lệ theo quy định

  1. Bạn phải kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, bạn sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh

1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử phải hợp lệ

  1. Cần phải kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện pháp luật của công ty tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.
  2. Sau đó sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình.
  3. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, bạn sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Bước 4: Nhận kết quả

1. Trường hợp đăng ký trực tiếp:

a. Nếu nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.
b. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

2. Đăng ký qua mạng điện tử

a. Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

Nếu hồ sơ đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang Cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy CNĐKDN và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy CNĐKDN.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

b. Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

Khi hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy CNĐKDN.
Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy CNĐKDN, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh.

Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ bằng bản giấy và Giấy biên nhận tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua đường bưu điện.
Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ đối chiếu hồ sơ với hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy CNĐKDN cho doanh nghiệp nếu nội dung thống nhất.

Lưu ý:

Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy CNĐKDN mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.

Người đại diện theo pháp luật của công ty phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử. Nếu bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không thông báo tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy thì coi là giả mạo hồ sơ và sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.

Khi bạn nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định thì bạn đã hoàn tất quy trình thành lập công ty cổ phần rồi. Trên thực tế việc thành lập công ty còn vấp phải nhiều khó khăn, rườm ra, nhiều thủ tục… Chính vì thế Luật Việt Tín chúng tôi có cung cấp dịch vụ thành lập công ty cổ phần có thể giúp quý khách hoàn thành các bước nhanh chóng hơn!

Quy trình thành lập công ty cổ phần
5 (100%) 2 votes

TƯ VẤN MIỄN PHÍ GỌI NGAY: 0945 292 808 – 0978 635 623

LUẬT VIỆT TÍN CỐ VẤN PHÁP LÝ TỐT NHẤT CỦA BẠN

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here