Tự công bố sản phẩm là một yêu cầu pháp lý quan trọng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc các sản phẩm liên quan đến thực phẩm tại Việt Nam. Quy định này nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Hãy cùng Việt Tín tìm hiểu vấn đề này nhé!
- Trường Hợp Phải Tự Công Bố Sản Phẩm.
Theo Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải thực hiện tự công bố sản phẩm trong các trường hợp sau:
- Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn.
- Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
- Dụng cụ chứa đựng thực phẩm và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Tuy nhiên, một số sản phẩm được miễn tự công bố, bao gồm:
- Sản phẩm, nguyên liệu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ sản xuất nội bộ, không tiêu thụ tại thị trường trong nước.
- Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
- Sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi.
- Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới hoặc không thuộc danh mục được phép sử dụng theo quy định của Bộ Y tế.

- Hồ Sơ Tự Công Bố Sản Phẩm.
Căn cứ Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 155/2018/NĐ-CP), hồ sơ tự công bố sản phẩm bao gồm:
– Bản tự công bố sản phẩm: Theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định.
– Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm:
- Có thời hạn trong 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025 cấp.
- Bao gồm các chỉ tiêu an toàn theo quy định của Bộ Y tế hoặc quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng nếu chưa có quy định cụ thể.
- Bản chính hoặc bản sao chứng thực.
Lưu ý: Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt, công chứng và còn hiệu lực tại thời điểm nộp.
- Trình Tự Tự Công Bố Sản Phẩm.
Quy trình tự công bố sản phẩm được thực hiện như sau:
– Công bố thông tin: Tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của mình, hoặc niêm yết công khai tại trụ sở.
– Nộp hồ sơ:
- Nộp 01 bản hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ định.
- Nếu có từ hai cơ sở sản xuất cùng sản phẩm, chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan do tổ chức, cá nhân lựa chọn, và các lần công bố sau phải nộp tại cùng cơ quan đó.
– Sản xuất, kinh doanh: Ngay sau khi tự công bố, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn sản phẩm.
– Thay đổi thông tin:
- Nếu thay đổi tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần, phải tự công bố lại.
- Các thay đổi khác chỉ cần thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý.
- Xử Phạt Vi Phạm Về Lưu Giữ Hồ Sơ Tự Công Bố.
Theo Điều 20 Nghị định 115/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP), nếu không lưu giữ hồ sơ tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân sẽ bị xử phạt như sau:
- Cá nhân: Phạt tiền từ 15.000.000 đến 20.000.000 đồng.
- Tổ chức: Phạt gấp đôi, tức từ 30.000.000 đến 40.000.000 đồng.
Các vi phạm khác như không công bố, không nộp hồ sơ, hoặc không dịch công chứng tài liệu tiếng nước ngoài cũng chịu mức phạt tương tự.
Như vậy, tự công bố sản phẩm là thủ tục bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm thuộc phạm vi quy định của Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tuân thủ trình tự công bố, và lưu giữ hồ sơ cẩn thận không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tránh các mức phạt hành chính nặng. Doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định để thực hiện đúng, đảm bảo an toàn thực phẩm và duy trì uy tín trên thị trường.
Bạn có bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ lại để được tư vấn cụ thể !
(Hotline: 0972 859 311)
