Những lưu ý khi thành lập công ty cổ phần

0
6
Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

So với các loại hình doanh nghiệp hiện nay, Công ty cổ phần là mô hình có khá nhiều ưu điểm vượt trội với khả năng huy động vốn linh hoạt, cơ cấu tổ chức chặt chẽ, việc chuyển nhượng phần vốn góp dễ dàng đang là lựa chọn hàng đầu cho các nhà kinh doanh khi muốn thành lập doanh nghiệp.

Tuy nhiên, việc hoàn tất các thủ tục để thành lập công ty cổ phần là không hề đơn giản với nhiều người. Luật Việt Tín với nhiều năm kinh nghiệm trong việc thành lập các Công ty cổ phần cam kết mang lại sự hài lòng nhất cho khách hàng khi lựa chọn dịch vụ của công ty chúng tôi. Với những trải nghiệm lâu năm trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp thành lập công ty cổ phần, Luật Việt Tín lưu ý quý khách hàng những vấn đề khi chuẩn bị hồ sơ thủ tục thành lập loại hình công ty này.

I. GIAI ĐOẠN TRƯỚC KHI THÀNH LẬP

Giai đoạn trước khi thành lập là giai đoạn chuẩn bị, tiền đề vô cùng cần thiết để xác định những vấn đề trước khi thực hiện việc thành lập doanh nghiệp. Ở giai đoạn này, khách hàng cần lưu ý các vấn đề sau:

  1. Số lượng thành viên:

Theo quy định của luật doanh nghiệp 2014, số lượng thành viên tối thiểu khi thành lập Công ty cổ phần là 03 người và không hạn chế số lượng tối đa. Như vậy khi quyết định thành lập công ty, cần đáp ứng đủ số lượng cổ đông ban đầu theo quy định.

  1. Tên doanh nghiệp:

Tên doanh nghiệp là thương hiệu bao gồm 2 thành tố là Loại hình doanh nghiệp và tên riêng của doanh nghiệp.

Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên các doanh nghiệp đã đăng ký trước đó. Khách hàng nên thực hiện việc kiểm tra tên doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để xác định xem tên doanh nghiệp định đặt đã được đăng ký hay chưa.

  1. Ngành nghề đăng ký kinh doanh

Hiện nay, ngành nghê kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo mã ngành cấp 4 của hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Việc xác định ngành nghề kinh doanh là vô cùng quan trọng bởi lẽ đây là những nội dung để xác định doanh nghiệp sẽ hoạt động trên linh vực nào.

Ngoài ra, một số ngành nghề kinh doanh cần đáp ứng những điều kiện nhất định để thực hiện. Bao gồm:

  • Các ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định:

Theo quy định pháp luật hiện hành, khi thực hiện việc đăng ký kinh doanh các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định Doanh nghiệp không cần chứng minh nguồn vốn với cơ quan đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên mức vốn điều lệ tối thiểu không thấp hơn vốn pháp định được quy định đối với ngành nghề đó. Hiện nay, mức vốn pháp định được quy định riêng đối với từng ngành nghề cụ thể, được xác định chủ yếu thông qua các văn bản dưới luật như nghị định, thông tư.

  • Các ngành nghề kinh doanh yêu cầu chứng chỉ hành nghề:

Chứng chỉ hành nghề là một loại văn bản xác nhận một cá nhân, tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực nào đó khi đã được đào tạo về chuyên môn để quản lý về đạo đức nghề nghiệp, cập nhật kiến thức. Việc quy định về chứng chỉ hành nghề khi thực hiện hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo điều kiện cơ bản trong kinh doanh. Do đó khi thực hiện đăng ký kinh doanh với những ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề, quý khách hàng cần lưu ý để có sự chuẩn bị khi thực hiện đăng ký ngành nghề này.

  • Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện:

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là những ngành nghề yêu cầu doanh nghiệp đáp ứng những tiêu chí nhất định khi thực hiện việc đăng ký kinh doanh. Hiện nay khi thực hiện việc kinh doanh những ngành nghề này, vì những lý do nhất định như Quốc Phòng, an ninh, trật tự xã hội mà khi kinh doanh, công ty sẽ được yêu cầu việc xin cấp các loại giấy phép, chứng nhận phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh.

LƯU Ý: Theo quy định của luật doanh nghiệp 2014 và nghị định 78/2015/NĐ-CP, khi thực hiện việc đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp không cần chứng minh nguồn vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề với cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, sẽ có sự thanh kiểm tra, giám sát để xác định doanh nghiệp có đáp ứng được điều kiện kinh doanh hay không.

  1. Vốn điều lệ:

Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

Các cổ đông đăng ký mua cổ phần phải thực hiện việc thanh toán đầy đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ khi được cấp đăng ký kinh doanh.

Trường hợp cổ đông không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký thì doanh nghiệp phải điều chỉnh lại mức vốn điều lệ.

LƯU Ý: Trường hợp công ty kinh doanh những ngành nghề yêu cầu vốn pháp định thì mức vốn điều lệ của công ty không được thấp hơn mức vôn pháp định của ngành nghề đó.

  1. Địa chỉ đăng ký kinh doanh:

Địa điểm đăng ký kinh doanh là địa chỉ trụ sở chính của công ty và các cơ sở kinh doanh (nếu có). Trụ sở chính của công ty được đặt trên lãnh thổ Việt Nam, được xác định bởi số nhà, ngõ, ngách, phường, quận, thành phố…

LƯU Ý: Địa chỉ trụ sở chính của công ty không đặt tại chung cư có mục đích sử dụng là dùng để ở. Đối với chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp, doanh nghiệp có thể đặt trụ sở trong một số trường hợp nhất định.

II. GIAI ĐOẠN THÀNH LẬP

Sau khi có sự thống nhất về các nội dung trước khi thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp:

Bước 1. Hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp là loại giấy tờ thể hiện những thông tin cơ bản nhất của doanh nghiệp. Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ cần đảm bảo sự chính xác của các thông tin trên giấy đề nghị, làm cơ sở để thể hiện các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Điều lệ công ty: Điều lệ của công ty cổ phần bao gồm những quy định cụ thể, hình thức, chức năng và phương thức hoạt động của doanh nghiệp. Điều lệ của công ty cổ phần tuần thủ những quy định của pháp luật
  • Danh sách thành viên: Danh sách thành viên của công ty cổ phần phải thể hiện đầy đủ và chi tiết thông tin về các thành viên trong công ty bao gồm: tên/ tuổi/ địa chỉ/ giấy tờ cá nhân/ số vốn góp…
  • Giấy tờ được chứng thực: Đối với cá nhân (chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu) hoặc tổ chức ( Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ giấy chứng nhận đầu tư).
  • Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: Khi thành lập doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp giấy đề nghị đăng ký công bố thông tin lên cổng thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2: Nộp hồ sơ:

  • Địa điểm nộp hồ sơ: Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư.
  • Phương thức nộp: Người nộp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ thành lập. Hiện nay, có hai hình thức nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp bao gồm:
  • Nộp hồ sơ trực tiếp: Người nộp nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của Phòng đăng ký kinh doanh.
  • Nộp hồ sơ qua mạng: Hiện nay, các phòng Đăng ký kinh doanh đã triển khai việc nộp hồ sơ qua mạng nhằm tiết kiệm thời gian và giảm chi phí. Khách hàng có thể thực hiện việc nộp hồ sơ qua mạng theo hướng dẫn của Sở kế hoạch đầu tư.
  • Thời gian tiếp nhận và giải quyết: 03 ngày làm việc.

Bước 3: Trả hồ sơ và nhận kết quả.

Khi đến ngày trả kết quả, cá nhân là đại diện doanh nghiệp nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận một cửa của Phòng đăng ký kinh doanh. Trường hợp có sai sót trong hồ sơ sẽ có thông báo từ Phòng đăng ký kinh doanh về việc sửa đổi bổ sung.

III. GIAI ĐOẠN SAU THÀNH LẬP

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp thực hiện các công việc.

  1. Đặt in con dấu:

Doanh nghiệp sau khi thành lập thực hiện việc đặt in con dấu. Con dấu là sự xác nhận của doanh nghiệp về các vấn đề, là dấu hiệu đặc biệt nhằm phân biệt giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Theo quy định của pháp luật hiện hành, doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng, nội dung con dấu nhưng phải đảm bảo các yếu tố cơ bản là Tên doanh nghiệp & Mã số doanh nghiệp.

Sau khi thực hiện việc đặt con dấu,doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc thông báo mẫu dấu đến cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải thông tin lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh.

Sau khi có sự xác nhận của cơ quan đăng ký kinh doanh về việc chấp thuận cho doanh nghiệp sử dụng mẫu dấu. Doanh nghiệp chính thức sử dụng mẫu dấu đã đăng tải.

  1. Mở tài khoản ngân hàng:

Sau khi thành lập, doanh nghiệp thực hiện việc mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp tại một ngân hàng. Sau khi thực hiện mở tài khoản ngân hàng, doanh nghiệp thực hiện việc nộp thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về thông tin đăng ký thuế với cơ quan đăng ký kinh doanh.

  1. Thủ tục với cơ quan thuế:

Sau khi thành lập, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế bao gồm:

  • Thực hiện việc nộp mẫu áp dụng phương pháp tính thuế
  • Thực hiện việc nộp tờ khai thuế môn bài
  • Doanh nghiệp có nhu cầu đặt in hóa đơn cần thực hiện việc nộp giấy đề nghị sử dụng hóa đơn GTGT đặt in.
  1. Đăng ký mã số xuất nhập khẩu:

Trong trường hợp doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu phải đăng ký mã số xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.

  1. Thực hiện việc góp vốn và thông báo tiến trình góp vốn:

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được giấy đề nghị đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện việc góp vốn và thông báo tiến trình góp vốn đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

  1. Chuẩn bị các giấy phép, chứng chỉ hành nghề có điều kiện:

Đối với doanh nghiệp thực hiện việc kinh doanh ngành nghề có điều kiện, cần chuẩn bị chứng chỉ hành nghề, giấy phép theo quy định để cơ quan kiểm tra, thanh tra trong quá trình kinh doanh.

  1. Lập sổ thành viên và thành lập ban kiếm soát:

Doanh nghiệp sau thành lập phải thực hiện việc lập sổ đăng ký và theo dõi cổ đông.

Đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát.

LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI  ĐỂ  ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ NẾU BẠN CÓ VƯỚNG MẮC VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC TRONG QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

Những lưu ý khi thành lập công ty cổ phần
Đánh giá bài viết

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.